Vở bài tập Toán 5 Chương 2: Số thập phân - Các phép tính với số thập phân

Bài 61 : Luyện tập chung


Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 75 VBT toán 5 bài 61 : Luyện tập chung với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính :

Phương pháp :

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân. 

Cách giải :

Ta đặt tính và tính như sau : 

Vậy ta có kết quả như sau :

Bài 2

Tính nhẩm : 

a) 8,37 × 10 = .....                                            39,4 × 0, 1 = .....

b) 138,05 × 100 = ....                                       420,1 × 0,01 = ....

c) 0,29 × 10 =..........                                        0,98 × 0,1 = .......  

Phương pháp :

- Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.

- Khi nhân một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba ... chữ số. 

Cách giải :

a) 8,37 × 10 = 83,7                                          39,4 × 0, 1 = 3,94

b) 138,05 × 100 = 13805                                 420,1 × 0,01 = 4,201

c) 0,29 × 10 = 2,9                                            0,98 × 0,1 = 0,098

Bài 3

Mua 7m vải phải trả 455 000 đồng. Hỏi mua 4,2m vải cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền ?

Phương pháp :

- Số tiền khi mua 1m vải = số tiền mua 7m vải : 7.

- Số tiền khi mua 4,2m vải = số tiền mua 1m vải × 4,2.

- Số tiền phải trả ít hơn = Số tiền khi mua 7m vải \(-\)  số tiền mua 4,2m vải.

Cách giải :

Số tiền mua 1 mét vải là :

455 000 : 7 = 65 000 (đồng) 

Số tiền mua 4,2m vải là :

65 000 × 4,2 = 273 000 (đồng)

Số tiền phải trả ít hơn là :

455 000 – 273 000 = 182 000 (đồng)

                     Đáp số: 182 000 đồng.

Bài 4

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp : 

Nhận xét : (a + b) × c = a × ..... + b × ..... hay a × c + b × c = (a + .....) × .....

b) Tính bằng cách thuận tiện nhất : 

12,1 × 5,5 + 12,1 × 4,5 = ........................

0,81 × 8,4 + 2,6 × 0,81 = ........................

16,5 × 47,8 + 47,8 × 3,5 = ......................

Phương pháp :

a) Thay các giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

b) Áp dụng công thức: \((a + b) \times c = a \times c + b \times c\).

Cách giải : 

a) 

Nhận xét: (a + b) × c = a × c + b × c  hay a × c + b × c = (a + b) × c.

b) Tính bằng cách thuận tiện nhất :

• 12,1 × 5,5 + 12,1 × 4,5

   = 12,1 × (5,5 + 4,5)

   = 12,1 × 10 = 121

• 0,81 × 8,4 + 2,6 × 0,81

   = 0,81 × (8,4 + 2,6)

   = 0,81 × 11 = 8,91

• 16,5 × 47,8 + 47,8 × 3,5

   = 47,8 × (16,5 + 3,5)

   = 47,8 × 20 = 956

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 62 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài