Vở bài tập Toán 2 Chương 5 : Phép nhân và phép chia

Bài 93 : Bảng nhân 3


Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 7 VBT toán 2 bài 93 : Bảng nhân 3 tập 2 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm :

\(\eqalign{
& 3 \times 2 = .... \cr 
& 3 \times 5 = .... \cr 
& 3 \times 8 = .... \cr} \)    \(\eqalign{& 3 \times 1 = .... \cr & 3 \times 3 = .... \cr & 3 \times 7 = .... \cr} \)    \(\eqalign{& 3 \times 4 = .... \cr & 3 \times 6 = .... \cr & 3 \times 9 = .... \cr & 3 \times 10 = .... \cr} \)

Phương pháp giải:

Nhẩm bảng nhân 3 rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{
& 3 \times 2 = 6 \cr 
& 3 \times 5 = 15 \cr 
& 3 \times 8 = 24 \cr} \)        \(\eqalign{& 3 \times 1 = 3 \cr & 3 \times 3 = 9 \cr & 3 \times 7 = 21 \cr} \)      \(\eqalign{& 3 \times 4 = 12 \cr & 3 \times 6 = 18 \cr & 3 \times 9 = 27 \cr & 3 \times 10 = 30 \cr} \)

Bài 2

Mỗi can có 3l nước mắm. Hỏi 9 can như thế có tất cả bao nhiêu lít nước mắm ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

1 can : 3l

9 can : ... l ?

Muốn tìm lời giải ta lấy số lít nước mắm của 1 can nhân với 9.

Lời giải chi tiết:

9 can như thế có số lít nước mắm là :

3 x 9 = 27 (lít)

Đáp số : 27 lít. 

Bài 3

Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống :

Phương pháp giải:

 Đếm xuôi cách 3 đơn vị, bắt đầu từ số 3 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Phương pháp giải:

- Tính giá trị của vế trái.

- Nhẩm 3 nhân với số nào để bằng với kêt quả vừa tìm được rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống. 

Lời giải chi tiết:

a) \(2\times3=3\times2\)

b) \(2\times9=3\times6\)

Cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(2\) và \(6\).

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay