Vở bài tập Toán 2 Chương 7 : Ôn tập cuối năm

Bài 168 : Luyện tập chung


Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 103 VBT toán 2 bài 168 : Luyện tập chung tập 2 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm:

\(4 \times 3 = ...\)                      \(32:4 = ...\)

\(5 \times 9 = ...\)                      \(18:3 = ...\)

\(3 \times 7 = ...\)                      \(20:2 = ...\)

\(2 \times 8 = ...\)                      \(35:5 = ...\)

             \(0 \times 5:4 = ...\)

             \(1 \times 2:2 = ...\)

             \(0:4:3 = ...\)

             \(3:3 \times 4 = ...\)

Phương pháp giải:

- Nhẩm lại bảng nhân và chia trong phạm vi đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

- Biểu thức có phép tính nhân và chia thì thực hiện phép tính từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

\(4 \times 3 = 12\)                          \(32:4 = 8\)

\(5 \times 9 = 45\)                          \(18:3 = 6\)

\(3 \times 7 = 21\)                          \(20:2 = 10\)

\(2 \times 8 = 16\)                          \(35:5 = 7\)

                   \(0 \times 5:4 = 0\)                 

                   \(1 \times 2:2 = 1\)                 

                   \(0:4:3 = 0\)                

                   \(3:3 \times 4 = 4\)

Bài 2

 Điền dấu \(>;<\) hoặc \(=\) thích hợp vào chỗ trống.

\(576 … 577\)

\(400 + 30 + 6… 426\)

\(1000 … 900 + 100\)

\(500 + 120 + 8… 628\)

\(765… 756\)

\(400 + 500 … 990\)

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép tính ở các vế.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống. 

Lời giải chi tiết:

\(576 < 577\)

\(400 + 30 + 6> 426\)

\(1000 = 900 + 100\)

\(500 + 120 + 8= 628\) 

\(765> 756\)

\(400 + 500< 990\)

Bài 3

Đặt tính rồi tính:

\(84 - 48\)                               \(39 + 39\)

\(405 + 263\)                           \(875 - 251\)

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng hoặc trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Chị cao 166cm, em thấp hơn chị 42cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

Muốn tìm chiều cao của em ta lấy chiều cao của chị trừ đi 42cm.

Lời giải chi tiết:

Em cao số xăng-ti-mét là:

\(166 - 42 = 124\left( {cm} \right)\)

Đáp số: \(124 cm\). 

Bài 5

Tính chu vi tứ giác có độ dài các cạnh đều bằng 5cm.

Phương pháp giải:

Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình đó.

Lời giải chi tiết:

Chu vi hình tứ giác đó là:

\(4 \times 5 = 20\left( {cm} \right)\)

Đáp số: \(20 cm\).

Cách khác :

Chu vi hình tứ giác đó là:

\(5 + 5 + 5 + 5 = 20\left( {cm} \right)\)

Đáp số: \(20 cm\).

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay