Vở bài tập Toán 2 Chương 7 : Ôn tập cuối năm

Bài 167 : Luyện tập chung


Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 102 VBT toán 2 bài 167 : Luyện tập chung tập 2 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Phương pháp giải:

Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ từng đồng hồ đang chỉ.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Các số 836 ; 683 ; 863 ; 738 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: ……………

Phương pháp giải:

- So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ phải sang trái.

- Sắp xếp theo thứ tự thích hợp. 

Lời giải chi tiết:

Các số 836 ; 683 ; 863 ; 738 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 863; 836 ; 738 ; 683.

Bài 3

Đặt tính rồi tính:

\(63 - 28\)                    \(39 + 61\)

\(821 + 8\)                   \(345 - 2\)

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng hoặc trừ các số theo thứ tự từ phải sang trái. 

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{{ - \begin{array}{*{20}{r}}{63}\\{28}\end{array}}}{{\,\,\,35}}\)                                    \(\dfrac{{ + \begin{array}{*{20}{r}}{39}\\{61}\end{array}}}{{\,100}}\)

\(\dfrac{{ + \begin{array}{*{20}{r}}{821}\\8\end{array}}}{{\,\,829}}\)                                \(\dfrac{{ - \begin{array}{*{20}{r}}{345}\\2\end{array}}}{{\,\,\,343}}\)

Bài 4

Tính:

\(\eqalign{  30 + 16 - 37 & = ......  \cr  & = ....... \cr} \)

\(\eqalign{  5 \times 7 + 35 & = ......  \cr  & = ....... \cr} \)

\(\eqalign{  20 : 4 \times 6 & = ......  \cr  & = ....... \cr} \)

\(\eqalign{  40 : 5 : 2 & = ......  \cr  & = ....... \cr} \)

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải rồi trình bày từng bước vừa làm.

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{   30 + 16 - 37 &= 46 - 37  \cr  & = 9 \cr} \)

\(\eqalign{   5 \times 7 + 35 &= 35 + 35  \cr  & = 70 \cr} \) 

\(\eqalign{  20:4 \times 6 & = 5 \times 6  \cr  & = 30 \cr} \)

\(\eqalign{   40:5:2 &= 8:2  \cr  & = 4 \cr} \)

Bài 5

a) Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác rồi viết kết quả đo vào chỗ chấm.

b) Tính chu vi của hình tứ giác đó (xem hình vẽ)

Phương pháp giải:

- Dùng thước kẻ, đo độ dài của mỗi cạnh rồi điền vào chỗ trống.

- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình đó. 

Lời giải chi tiết:

a) Cạnh của hình tứ giác có độ dài lần lượt là :

b) Chu vi của hình tứ giác là:

   \(4 + 2 + 3 + 6 = 15\left( {cm} \right)\)

             Đáp số: \(15cm\).

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay