Vở bài tập Toán 2

Chương 7 : Ôn tập cuối năm

Bài 160 : Ôn tập về phép nhân và phép chia (tiếp theo)

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 92, 93 VBT toán 2 bài 160 : Ôn tập về phép nhân và phép chia (tiếp theo) tập 2 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm :

\(\eqalign{  & 4 \times 5 = .....  \cr  & 5 \times 4 = .....  \cr  & 20:4 = .....  \cr  & 20:5 = ..... \cr} \)        \(\eqalign{  & 3 \times 4 = .....  \cr  & 4 \times 3 = .....  \cr  & 12:3 = .....  \cr  & 12:4 = ..... \cr} \)

\(\eqalign{  & 4 \times 2 = .....  \cr  & 2 \times 4 = .....  \cr  & 8:4 = .....  \cr  & 8:2 = ..... \cr} \)         \(\eqalign{  & 2 \times 3 = .....  \cr  & 3 \times 2 = .....  \cr  & 6:2 = .....  \cr  & 6:3 = ..... \cr} \)

Phương pháp giải:

Nhẩm lại bảng nhân và chia trong phạm vi đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{  & 4 \times 5 = 20  \cr  & 5 \times 4 = 20  \cr  & 20:4 = 5  \cr  & 20:5 = 4 \cr} \)             \(\eqalign{  & 3 \times 4 = 12  \cr  & 4 \times 3 = 12  \cr  & 12:3 = 4  \cr  & 12:4 = 3 \cr} \)

\(\eqalign{  & 4 \times 2 = 8  \cr  & 2 \times 4 = 8  \cr  & 8:4 = 2  \cr  & 8:2 = 4 \cr} \)                \(\eqalign{  & 2 \times 3 = 6  \cr  & 3 \times 2 = 6  \cr  & 6:2 = 3  \cr  & 6:3 = 2 \cr} \)

Bài 2

Tính :

\(\eqalign{ 2 \times 2 \times 5 & = ....  \cr  & =....\cr} \)    \(\eqalign{   30:3:2 &= ....   \cr  & =  ....  \cr} \)

\(\eqalign{  4 \times 7 - 6 & = .... \cr  & =  .... \cr} \)    \(\eqalign{   5 \times 5 + 15 &= .... \cr  & =  .... \cr} \)

\(\eqalign{   3 \times 7 - 12 &= ....\cr  & = .... \cr} \)   \(\eqalign{   4:4 + 25 &= ....\cr  & =  .... \cr} \)

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{   2 \times 2 \times 5& = 4 \times 5  \cr  & =  20 \cr} \)

\(\eqalign{   30:3:2 &= 10:2  \cr  & =  5 \cr} \)                  

\(\eqalign{  4 \times 7 - 6 &= 28 - 6  \cr  & =  22\cr} \)

\(\eqalign{  5 \times 5 + 15 &= 25 + 15  \cr  & =  40\cr} \)

\(\eqalign{  3 \times 7 - 12 &= 21 - 12  \cr  & =  9 \cr} \)

\(\eqalign{  4:4 + 25 &= 1 + 25  \cr  & =  26\cr} \)

Bài 3

Có 28 cái kẹo chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được nhận mấy cái kẹo ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

Muốn tìm lời giải ta lấy 28 chia cho 4. 

Lời giải chi tiết:

Mỗi em nhận số cái kẹo là :

\(28:4 = 7\) (cái)

Đáp số : \(7\) cái.

Bài 4

Có 28 quả cam chia cho các nhóm, mỗi nhóm được 4 quả cam. Hỏi có mấy nhóm được chia cam ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

Muốn tìm lời giải ta lấy 28 chia cho 4.

Lời giải chi tiết:

Số nhóm được chia cam là :

\(28:4 = 7\) (nhóm)

Đáp số : \(7\) nhóm. 

Bài 5

Số ?

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về số 0 và số 1 trong phép nhân và phép chia rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay