Vở bài tập Toán 2

Chương 5 : Phép nhân và phép chia

Bài 102 : Luyện tập chung

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 18, 19 VBT toán 2 bài 102 : Luyện tập chung tập 2 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm :

a)

\(\begin{array}{l}
2 \times 6 = .....\\
3 \times 6 = .....\\
4 \times 6 = .....\\
5 \times 6 = .....
\end{array}\)       \(\begin{array}{l}5 \times 10 = .....\\4 \times 9 = .....\\3 \times 8 = .....\\2 \times 7 = .....\end{array}\)       

\(\begin{array}{l}5 \times 5 = .....\\4 \times 4 = .....\\3 \times 3 = .....\\2 \times 2 = .....\end{array}\)       \(\begin{array}{l}
2 \times 4 = .....\\
3 \times 9 = .....\\
4 \times 7 = .....\\
5 \times 6 = .....
\end{array}\)       

b)

\(\begin{array}{l}
2 \times 3 = .....\\
3 \times 2 = .....
\end{array}\)      \(\begin{array}{l}4 \times 3 = .....\\3 \times 4 = .....\end{array}\)     

 \(\begin{array}{l}3 \times 5 = .....\\5 \times 3 = .....\end{array}\)     \(\begin{array}{l}
4 \times 5 = .....\\
5 \times 4 = .....
\end{array}\)

Phương pháp giải:

Nhẩm lại bảng nhân trong phạm vi đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) 

\(\begin{array}{l}
2 \times 6 = 12\\
3 \times 6 = 18\\
4 \times 6 = 24\\
5 \times 6 = 30
\end{array}\)       \(\begin{array}{l}5 \times 10 = 50\\4 \times 9 = 36\\3 \times 8 = 24\\2 \times 7 = 14\end{array}\)     

\(\begin{array}{l}5 \times 5 = 25\\4 \times 4 = 16\\3 \times 3 = 9\\2 \times 2 = 4\end{array}\)       \(\begin{array}{l}
2 \times 4 = 8\\
3 \times 9 = 27\\
4 \times 7 = 28\\
5 \times 6 = 30
\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}
2 \times 3 = 6\\
3 \times 2 = 6
\end{array}\)       \(\begin{array}{l}4 \times 3 = 12\\3 \times 4 = 12\end{array}\)       

\(\begin{array}{l}3 \times 5 = 15\\5 \times 3 = 15\end{array}\)     \(\begin{array}{l}
4 \times 5 = 20\\
5 \times 4 = 20
\end{array}\)

Bài 2

Số ?

Phương pháp giải:

Nhân hai thừa số rồi điền kết quả vào bảng. 

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Điền dấu \(>;<\) hoặc \(=\) vào chỗ trống :

\(4 \times 5.....4 \times 6\)        \(3 \times 8.....4 \times 8\)

\(5 \times 7.....2 \times 10\)      \(2 \times 9.....4 \times 4\)

\(4 \times 3.....3 \times 4\)

\(2 \times 5.....5 \times 2\)

Phương pháp giải:

- Tính giá trị của các vế.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

\(4 \times 5 < 4 \times 6\)        \(3 \times 8 < 4 \times 8\)

\(5 \times 7 > 2 \times 10\)       \(2 \times 9 > 4 \times 4\)

 \(4 \times 3 = 3 \times 4\)

\(2 \times 5 = 5 \times 2\)

Bài 4

 Mỗi học sinh trồng được 5 cây hoa. Hỏi 7 học sinh trồng được bao nhiêu cây hoa ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

1 học sinh : 5 cây hoa

7 học sinh : ... cây hoa ?

Muốn tìm lời giải ta lấy số cây hoa một học sinh trồng được nhân với 7.

Lời giải chi tiết:

7 học sinh trồng được số cây hoa là :

5 x 7 = 35 (cây)

Đáp số : 35 cây.

Bài 5

Một đoạn dây đồng được uốn thành hình ngôi sao (như hình vẽ), mỗi cạnh đều có độ dài 4cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó.

Phương pháp giải:

Đếm số cạnh 4cm của hình ngôi sao.

Tính tổng độ dài các đoạn thẳng đó rồi trình bày bài toán. 

Lời giải chi tiết:

Độ dài đoạn dây đồng đó là :

\(4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4\)\( = 40\)  (cm)

Đáp số : \(40\)cm.

Cách khác :

Độ dài đoạn dây đồng đó là :

\(4 \times 10 = 40\) (cm)

Đáp số : 40cm.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay