SBT Tiếng Anh lớp 9 mới

Unit 1: Local environment - Môi trường địa phương

Reading - trang 7 - Unit 1 - SBT tiếng anh lớp 9 mới

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Choose the correct answer A,B,C or D to complete Mi's email to her new friend, Elisa.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Choose the correct answer A,B,C or D to complete Mi's email to her new friend, Elisa.
(Chọn câu trả lời đúng A,B,C hoặc D để hoàn thành email của Mi gửi tới người bạn mới của cô ấy, Elisa.)

Dear Elisa,
Thanks very much for your email. It was fun to read about the places you find interesting.
I (1) _____ like going to museums in my free time. There are several museums in my city, but I like the Museum of Fine Arts the most. I love art,so(2)___ I have free time, | go to this museum. There's a great mix (3) ____ art from across the eras including some really impressive modern Vietnamese paintings. What I especially like about the museum is that (4) ____ of its galleries have an introduction in Vietnamese, English, and French. It (5)____ that I can learn lots of English while enjoying the art works. Another place of interest that I love is the (6) park. It’s near my house, sol go there almost every day. Sometimes I go for a walk
around the park with my mother. Sometimes | choose a beautiful place in it to sit and draw some sketches. And sometimes I just sit (7)___ a bench, doing nothing, just watching people passing by. It’s really relaxing.
I hope someday I'll have a(n) (8)___ to visit your National I Portrait Gallery and Hyde Park. 
Until the next email,

 

 

Key - Đáp án: 

1. I (1) also like going to museums in my free time. 

==> C

Giải thích: Vì đằng sau là động từ like nguyên thể nên loại don't like + Ving và interested in + Ving

in my free time ==> hiện tại đơn nên không dùng will 

Tạm dịch: Mình cũng thích đến bảo tàng khi có thời gian rảnh. 

2.  I love art, so (2) when I have free time, I go to this museum.

==> D

Giải thích: so không đi cùng với because và though, còn so that thì không hợp lí về nghĩa 

Tạm dịch: Mình thích nghệ thuật, nên khi có thời gian rảnh mình sẽ đến bảo tàng này. 

3. There's a great mix (3) of art from across the eras, including some really impressive modern Vietnamese paintings. 

==> B

Giải thích: a mix of : sự kết hợp 

Tạm dịch: ó một sự kết hợp về nghệ thuật qua mọi thời đại, bao gồm một số những bức tranh Việt Nam hiện đại rất ấn tượng. 

4. What I especially like about the museum is that (4) all of its galleries have an introduction in Vietnamese, English, and French.

==> A

Giải thích: vì động từ have đang nguyên thể nên chủ ngữ phải ở dạng số nhiều nên chỉ có all of là hợp lí

Tạm dịch: Điều mình thích ở bảo tàng đó là tất cả phòng tranh của nó đều có phần giới thiệu bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp.

5. It (5) means that I can learn lots of English while enjoying the art works.

==> A 

Giải thích: chỗ trống cần điền một động từ 

mean: nghĩa là 

Tạm dịch: Điều đó nghĩa là mình có thể học rất nhiều tiếng Anh trong khi thưởng thức nghệ thuật.

6. Another place of interest that I love is the (6) local park.

==> D

Giải thích: chỗ trống cần điền một tính từ để tạo thành cụm danh từ 

Tạm dịch: Một địa điểm khác mà mình yêu thích đó là công viên của địa phương.

7. And sometimes I just sit (7) on a bench, doing nothing, just watching people passing by.

==> C

Giải thích: sit on : ngồi trên 

Tạm dịch: Và đôi khi mình chỉ ngôi trên ghế dài, chẳng làm gì, chỉ nhìn mọi người qua lại. 

8. I hope someday I’ll have a(n) (8) chance to visit your National Portrait Gallery and Hyde Park.

==> A 

Giải thích: have a chance to V (có cơ hội làm gì)  

Tạm dịch: Mình hi vọng một ngày nào đó mình sẽ có cơ hội để đến thăm Phòng tranh chân dung quốc già và công viên Hyde của bạn.

Tạm dịch: 

Elisa thân mến,

Cảm ơn rất nhiều vì thư điện tử của bạn. Thật vui khi được đọc về những địa điểm bạn thấy thú vị.

Mình cũng thích đến bảo tàng khi có thời gian rảnh. Có vài bảo tàng ở thành phố của mình, nhưng mình thích bảo tàng nghệ thuật nhất. Mình thích nghệ thuật, nên khi có thời gian rảnh mình sẽ đến bảo tàng này. Có một sự kết hợp về nghệ thuật qua mọi thời đại, bao gồm một số những bức tranh Việt Nam hiện đại rất ấn tượng. Điều mình thích ở bảo tàng đó là tất cả phòng tranh của nó đều có phần giới thiệu bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Điều đó nghĩa là mình có thể học rất nhiều tiếng Anh trong khi thưởng thức nghệ thuật.

Một địa điểm khác mà mình yêu thích đó là công viên của địa phương. Nó ở gần nhà mình, nên mình có thể đến đó hầu như hàng ngày. Thỉnh thoảng mình đi dạo quanh công viên với mẹ. Thỉnh thoảng mình chọn một chỗ đẹp để ngồi và vẽ những bản phác thảo. Và đôi khi mình chỉ ngôi trên ghế dài, chẳng làm gì, chỉ nhìn mọi người qua lại. Điều đó thực sự rất thoải mái.

Mình hi vọng một ngày nào đó mình sẽ có cơ hội để đến thăm Phòng tranh chân dung quốc già và công viên Hyde của bạn.

Mình đợi thư của bạn,

Mi

Bài 2

Task 2. Fill each blank with a suitable word from the box to complete a passage about Doi Tam Drum-making.

Điền vào mỗi chỗ trống dưới đây với một từ thích hợp trong bảng để hoàn thành đoạn văn về Doi Tam-làng nghề làm trống.

 

Key - Đáp án:

1. Last month, we went to Doi Tam, a village famous for its drum making techniques, in Ha Nam Province.

==> famous

Giải thích: famous for (nổi tiếng vì cái gì)

Tạm dịch: Tháng trước, chúng tôi đã đến Doi Tam, một ngôi làng nổi tiếng với kỹ thuật làm trống, ở tỉnh Hà Nam.

2. The craft was first introduced to the village in the 8th or 9th century.

==> introduced

Giải thích: Trước từ cần điền có was ==> sử dụng động từ V3

be introduced to (được giới thiệu tới) 

Tạm dịch:  Thủ công lần đầu tiên được giới thiệu đến làng vào thế kỷ thứ 8 hoặc 9

3. Today there are more than six hundred drum makers living in Doi Tam village.

==> more

Giải thích: more than ( hơn là)  

Tạm dịch: Ngày nay có hơn sáu trăm người làm trống sống ở làng Đổi Tâm.

4. I was amazed to see big drums in front of every house in the village.

==> amazed 

Giải thích: Trước từ cần điền có was ==> sử dụng tính từ amazed để miêu tả cảm xúc của người nói 

Tạm dịch: Tôi đã rất ngạc nhiên khi thấy những chiếc trống lớn trước mọi ngôi nhà trong làng.

5. People say that it takes four workers three days to make a drum with a diameter of 1.5 metres.

==> takes

Giải thích: diễn tả một sự thật trong hiện tại ==> thì hiện tại đơn

It takes time to V (tốn bao nhiêu thời gian để làm gì)

Tạm dịch: Mọi người nói rằng phải mất bốn công nhân ba ngày để làm một cái trống có đường kính 1,5 mét.

6. To make a drum, the craftsmen have to follow an eight stage process. 

==> follow

Giải thích: Trước từ cần điền có động từ khuyết thiếu have to ==> V nguyên thể 

Tạm dịch: Để làm trống, các thợ thủ công phải tuân theo quy trình tám giai đoạn. 

7. Stretching the drumhead is the most challenging stage since they have to carefully assess the sound it makes.

==> since

Giải thích: since= because  

Tạm dịch: Kéo dài mặt trống là giai đoạn thử thách nhất vì họ phải đánh giá cẩn thận âm thanh mà nó tạo ra. 

8. Nowadays, Doi Tam drums are not only famous in Viet Nam but are also sold to other countries such as Laos, Cambodia, Japan, and the USA.

Giải thích: Trước từ cần điền có are ==> sử dụng động từ V3

to be sold to (được bán cho ai) 

Tạm dịch: Ngày nay, trống Doi Tam không chỉ nổi tiếng ở Việt Nam mà còn được bán cho các quốc gia khác như Lào, Campuchia, Nhật Bản và Hoa Kỳ.

Tạm dịch: 

Tháng trước, chúng tôi đã đến Doi Tam, một ngôi làng nổi tiếng với kỹ thuật làm trống, ở tỉnh Hà Nam. Thủ công lần đầu tiên được giới thiệu đến làng vào thế kỷ thứ 8 hoặc 9. Ngày nay có hơn sáu trăm người làm trống sống ở làng Đổi Tâm.

Tôi đã rất ngạc nhiên khi thấy những chiếc trống lớn trước mọi ngôi nhà trong làng. Mọi người nói rằng phải mất bốn công nhân ba ngày để làm một cái trống có đường kính 1,5 mét. Để làm trống, các thợ thủ công phải tuân theo quy trình tám giai đoạn. Kéo dài mặt trống là giai đoạn thử thách nhất vì họ phải đánh giá cẩn thận âm thanh mà nó tạo ra. Các bước khác không yêu cầu kỹ năng cao như vậy.

Ngày nay, trống Doi Tam không chỉ nổi tiếng ở Việt Nam mà còn được bán cho các quốc gia khác như Lào, Campuchia, Nhật Bản và Hoa Kỳ.

Bài 3

Task 3. Read a passage about the Somerset Levels and do the exercises that follow.

(Đọc đoạn văn nói về Somerset Levels và làm bài tập dưới đây.)

Key - Đáp án:

3a.

1.F; 

willow- a tree with long braches and long thin leaves that often grows near water

Tạm dịch: cây liễu - một cây có cành dài và lá mỏng dài thường mọc gần nước

2.C;

commercially- in a way that is connected with the buying and selling of  goods and services

Tạm dịch:  thương mại - theo cách liên quan đến mua bán hàng hóa và dịch vụ

3.A;

Giải thích: numerous - existing in large numbers

Tạm dịch: 
nhiều - tồn tại với số lượng lớn

4.D;

Giải thích: significant - large or important enoigh to have an effect

Tạm dịch: đáng kể - lớn hoặc quan trọng để có hiệu lực

5.B;

Giải thích: innovative - introducing or using new ideas, ways of doing somethong, etc

Tạm dịch: 

đổi mới - giới thiệu hoặc sử dụng những ý tưởng mới, cách thức làm việc, v.v.

6.E

Giải thích: charcoal - a black substace made by burning wod slowly in an oven with little air, used for drawing

Tạm dịch: than - một chất màu đen được tạo ra bằng cách đốt cháy từ từ trong lò nướng với ít không khí, được sử dụng để vẽ

3b.

1.F (It's one of the oldest.)

Giải thích: This area is home to one of Somerset's oldest traditional crafts - willow basket making.

Tạm dịch: Khu vực này là nhà của một trong những nghề thủ công truyền thống lâu đời nhất của Somerset - làm giỏ đựng liễu.

2.T

Giải thích: At the beginning of the 19th century, more than three thousand acres of willow trees were planted commercially there because the area provided an excellent natural habitat for their cultivation.

Tạm dịch: Vào đầu thế kỷ 19, hơn ba ngàn mẫu cây liễu được trồng thương mại ở đó vì khu vực này cung cấp một môi trường sống tự nhiên tuyệt vời cho canh tác của họ.

3.F

Giải thích: Although the arrival of plastics in the 1950s caused the basket making industry to decline, willow growing and basket making have continued to play a significant role in Somerset’s rural economy.

Tạm dịch: Mặc dù sự xuất hiện của nhựa vào những năm 1950 đã khiến ngành sản xuất rổ giảm sút, việc trồng liễu và làm giỏ vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Somerset Somerset.

4.F (It's still plays an important role in the area now.)

Giải thích: Although the arrival of plastics in the 1950s caused the basket making industry to decline, willow growing and basket making have continued to play a significant role in Somerset’s rural economy.

Tạm dịch: Mặc dù sự xuất hiện của nhựa vào những năm 1950 đã khiến ngành sản xuất rổ giảm sút, việc trồng liễu và làm giỏ vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Somerset Somerset.

5.T

Giải thích: Willow growers and basket makers have dealt with this challenge by finding new markets and innovative ways of using willow. 

Tạm dịch: Người trồng liễu và người làm giỏ đã giải quyết thách thức này bằng cách tìm ra thị trường mới và cách sử dụng cây liễu sáng tạo.

6.T

Giải thích: Therefore, people here can still live on the craft that their great-grandparents passed down to them.

Tạm dịch: Do đó, người dân ở đây vẫn có thể sống bằng nghề mà ông bà của họ đã truyền lại cho họ.

3c.

b. Answer the questions.

(Trả lời câu hỏi) 

1. Where are the Somerset Levels? 

(Somerset Levels ở đâu ?)

Đáp án: They're in South West England.

Giải thích: Last year I visited the Somerset Levels, a coastal plain and wetland area in Somerset, South West England.

Tạm dịch: Họ đang ở vùng Tây Nam Nước Anh

2. How many acres of willows were planted commercially there at the beginning of the 19th century?

(Có bao nhiêu mẫu liễu được trồng thương mại ở đó vào đầu thế kỷ 19?) 

Đáp án: More than three thousand acres.

Giải thích: More than three thousand acres of willow trees were planted commercially there

Tạm dịch:  Hơn ba ngàn mẫu

3. How did the author feel when he visited the place?

(Tác giả cảm thấy thế nào khi đến thăm nơi này?) 

Đáp án: He was amazed by the numerous products created by the basket makers

Giải thích: but I was still amazed at the numerous products created by the basket makers there. 

Tạm dịch: Ông đã rất ngạc nhiên bởi nhiều sản phẩm được tạo ra bởi các nhà sản xuất giỏ

4. What are some innovative products made in the area?

Đáp án: Charcoal for artists, bower seats for gardens, lobster pots, balloon baskets, or willow coffins.

Giải thích: Than cho các nghệ sĩ, ghế cho những khu vườn, nồi tôm hùm, giỏ bóng hoặc là quan tài bằng cây liễu

5. Is basket making passed down through generations?

Đáp án:Yes, it is.

Thông tin: (đoạn cuối.)

Tạm dịch: Có phải nghề làm giỏ được truyền lại qua các thế hệ?

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng