Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTN.. Giải Bài 9. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 23 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(\frac{6}{{10}} + \frac{3}{2} = .....................................\)
b) \(\frac{3}{2} - \frac{1}{5} = .....................................\)
c) \(\frac{2}{3} \times \frac{1}{4} = .....................................\)
d) \(\frac{9}{{10}}:3 = .....................................\)
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số để thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{6}{{10}} + \frac{2}{3} = \frac{{18}}{{30}} + \frac{{20}}{{30}} = \frac{{38}}{{30}} = \frac{{19}}{{15}}\)
b) \(\frac{3}{2} - \frac{1}{5} = \frac{{15}}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}\)
c) \(\frac{2}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{{2 \times 1}}{{3 \times 4}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\)
d) \(\frac{9}{{10}}:3 = \frac{9}{{10}} \times \frac{1}{3} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}\)
Bài 2
Tính giá trị của biểu thức.
a) 56 500: 20 + 28 × 15
b) \(\frac{7}{{12}} \times (\frac{6}{{35}} + \frac{7}{5})\)
Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép tính nhân, chia trước; phép tính cộng, trừ sau.
b) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
a) 56 500: 20 + 28 × 15
= 2 825 + 420
= 3 245
b)
\(\begin{array}{l}\frac{7}{{12}} \times (\frac{6}{{35}} + \frac{7}{5})\\ = \frac{7}{{12}} \times (\frac{6}{{35}} + \frac{{49}}{{35}})\\ = \frac{7}{{12}} \times \frac{{55}}{{35}}\\ = \frac{7}{{12}} \times \frac{{11}}{7}\\ = \frac{{11}}{{12}}\end{array}\)
Bài 3
Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 8 cm = ........... dm
b) 3 kg = ........... yến
c) 5 m 2 dm = ........... m
d) 1 tấn 20 kg = ........... tấn
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 cm = \(\frac{1}{{10}}\) dm; 1 kg = \(\frac{1}{{10}}\) yến; 1 dm = \(\frac{1}{{10}}\) m; 1 kg = \(\frac{1}{{1000}}\) tấn
Lời giải chi tiết:
a) 8 cm = \(\frac{8}{{10}}\) dm
b) 3 kg = \(\frac{3}{{10}}\) yến
c) 5 m 2 dm = \(\frac{{52}}{{10}}\) m
d) 1 tấn 20 kg = \(\frac{{1020}}{{1000}}\) tấn
Bài 4
Ba chị em Mai, Mi và An sáng nay chạy bộ ngoài công viên. Mai chạy được 270 m, Mi chạy được 300 m và An chạy được 240 m. Hỏi trung bình mỗi người chạy được bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
- Tính tổng số mét cả ba chị em chạy được.
- Tính số mét trung bình mỗi người chạy được bằng cách lấy tổng số mét chạy được chia cho 3.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Trung bình mỗi người chạy được số mét là:
(270 + 300 + 240) : 3 = 270 (m)
Đáp số: 270 m
- Giải Bài 9. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 24 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 9. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 22 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 19 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) trang 19 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 7. Hỗn số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 2) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 11 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận