content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 9. Diện tích và thể tích của một số hình khối VB..

Giải Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (Tiết 2) trang 41 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Để tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta lấy:

A. Chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).

B. Diện tích xung quanh cộng với diện tích đáy (cùng đơn vị đo).

C. Chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).

D. Diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy (cùng đơn vị đo).

Phương pháp giải:

Nhớ lại quy tắc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.

Lời giải chi tiết:

Để tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy (cùng đơn vị đo).

Chọn D.

Bài 2

Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có kích thước như hình dưới đây.

Phương pháp giải:

- Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng công thức chu vi đáy nhân với chiều cao.

- Tính diện tích một mặt đáy bằng chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích một mặt đáy nhân 2.

Lời giải chi tiết:

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(30 + 15) × 2 × 10 = 900 (cm2)

Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là:

30 × 15 = 450 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

900 + 450 × 2 = 1800 (cm2)

Đáp số: 1800 cm2

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Chiếc hộp nào dưới đây có diện tích toàn phần bé nhất?

Phương pháp giải:

- Đổi các số đo kích thước về cùng một đơn vị đo.

- Áp dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật cho từng chiếc hộp rồi so sánh các kết quả với nhau để tìm ra chiếc hộp có diện tích bé nhất.

Lời giải chi tiết:

Diện tích toàn phần của chiếc hộp ở đáp án A là:

(2 + 1,2) × 2 × 1,5 + 2 × 1,2 × 2 = 14,4 (dm2)

Đổi: 18 cm = 1,8 dm; 10 cm = 1 dm; 20 cm = 2 dm

Diện tích toàn phần của chiếc hộp ở đáp án B là:

(1,8 + 1) × 2 × 2 + 1,8 × 1 × 2 = 14,8 (dm2)

Diện tích toàn phần của chiếc hộp ở đáp án C là:

(1,8 + 1,5) × 2 × 2,2 + 1,8 × 1,5 × 2 = 19,92 (dm2)

Diện tích toàn phần của chiếc hộp ở đáp án D là:

(2 + 1) × 2 × 2 + 2 × 1 × 2 = 16 (dm2)

Ta có: 14,4 dm2 < 14,8 dm2 < 16 dm2 < 19,92 dm2

Nên chiếc hộp ở đáp án A có diện tích toàn phần bé nhất.

Chọn A.

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Diện tích toàn phần của chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật được gấp từ tấm bìa bên là

.............................

Phương pháp giải:

- Xác định kích thước của chiếc hộp từ hình khai triển: hộp có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 20 cm.

- Tính diện tích xung quanh của chiếc hộp bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.

- Tính diện tích hai mặt đáy bằng diện tích một mặt nhân 2.

- Tính diện tích toàn phần bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy.

Lời giải chi tiết:

Diện tích xung quanh của chiếc hộp là:

(40 + 24) × 2 × 20 = 2560 (cm2)

Diện tích hai mặt đáy của chiếc hộp là:

40 × 24 × 2 = 1920 (cm2)

Diện tích toàn phần của chiếc hộp là:

2560 + 1920 = 4480 (cm2)

Vậy diện tích toàn phần của chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật được gấp từ tấm bìa bên là 4480 cm2.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải