Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTN..

Giải Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (Tiết 1) trang 4 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số


Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Xác định giá trị của từng hàng rồi viết số và đọc số theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Giá trị của chữ số 6 trong số 23 816 335 là:

A. 6                      B. 600                               

C. 6 000                D. 60 000

b) Giá trị của chữ số 4 trong số 4 005 128 là:

A. 4 000 000           B. 4 000

C. 400                    D. 40

Phương pháp giải:

a) Xác định hàng của chữ số 6 trong số 23 816 335 để tìm giá trị tương ứng của chữ số đó.

b) Xác định hàng của chữ số 4 trong số 4 005 128 để tìm giá trị tương ứng của chữ số đó.

Lời giải chi tiết:

a) Trong số 23 816 335, chữ số 6 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 6 000.

Chọn C.

b) Trong số 4 005 128, chữ số 4 thuộc hàng triệu nên có giá trị là 4 000 000.

Chọn A

Bài 3

Viết số thành tổng (theo mẫu).

31 093 = 30 000 + 1000 + 90 +3

a) 781 279 = ……………………………………………………

b) 4 071 060 = ……………………………………………………

c) 1 931 883 = ……………………………………………………

Phương pháp giải:

Xác định giá trị của mỗi chữ số theo hàng của nó rồi viết số đó thành tổng các giá trị tương ứng.

Lời giải chi tiết:

a) 781 279 = 700 000 + 80 000 + 1 000 + 200 + 70 + 9

b) 4 071 060 = 4 000 000 + 70 000 + 1 000 + 60

c) 1 931 883 = 1 000 000 + 900 000 + 30 000 + 1 000 + 800 + 80 + 3

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mai có mảnh giấy ghi số 2 7 3 8 8 2 1 6. Bạn ấy cắt mảnh giấy làm hai phần và nhận được hai số. Biết rằng một số có chứa chữ số 2 có giá trị là 2 000. Hỏi Mai đã cắt mảnh giấy ở vị trí nào?

A. Giữa chữ số 2 và chữ số 1

B. Giữa chữ số 7 và chữ số 3

C. Giữa chữ số 1 và chữ số 6

D. Giữa hai chữ số 8

Phương pháp giải:

Chữ số 2 có giá trị 2 000 đứng ở hàng nghìn nên sau chữ số 2 phải có đúng 3 chữ số.

Lời giải chi tiết:

Sau chữ số 2 ở sau chỉ có 2 chữ số là 1 và 6.

Muốn chữ số 2 đứng ở hàng nghìn thì số đó phải là 8 216.

Khi đó mảnh giấy được cắt ở giữa hai chữ số 8 thành hai số là 273 8 và 8 216.

Chọn D.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...