Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTN.. Giải Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 3) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Bài 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Phương pháp giải:
Thực hiện tính giá trị các phép tính ở vế trái rồi so sánh với kết quả ở vế phải.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức:\(\frac{8}{7} \times (\frac{{15}}{{16}} - \frac{1}{2})\) là:
A. \(\frac{1}{2}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{3}{2}\)
D. \(\frac{3}{7}\)
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân phân số.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\frac{8}{7} \times (\frac{{15}}{{16}} - \frac{1}{2})\\ = \frac{8}{7} \times (\frac{{15}}{{16}} - \frac{8}{{16}})\\ = \frac{8}{7} \times \frac{7}{{16}}\\ = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\end{array}\)
Chọn A.
Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hai lớp 5A và 5B có tất cả 60 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng \(\frac{9}{{11}}\) số học sinh lớp 5B. Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A. Số học sinh lớp 5A là 27 học sinh.
B. Số học sinh lớp 5B bằng \(\frac{{11}}{{20}}\) tổng số học sinh hai lớp.
C. Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B 5 học sinh.
D. Số học sinh lớp 5B bằng \(\frac{{11}}{9}\) số học sinh lớp 5A.
Phương pháp giải:
- Tìm số học sinh mỗi lớp theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.
- Kiểm tra từng đáp án để chọn nhận xét không đúng.
Lời giải chi tiết:
Tổng số phần bằng nhau: 9 + 11 = 20 (phần)
Số học sinh lớp 5A: 60 : 20 × 9 = 27 (học sinh)
Số học sinh lớp 5B: 60 – 27 = 33 (học sinh)
Lớp 5B nhiều hơn lớp 5A số học sinh là: 33 – 27 = 6 (học sinh)
Vậy nhận xét “Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B 5 học sinh” là sai.
Chọn C.
Bài 4
Tính bằng cách thuận tiện.
\(\frac{8}{7} \times \frac{9}{{13}} + \frac{4}{{13}} \times \frac{8}{7} = \)
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a × b + c × a = a × (b + c).
Lời giải chi tiết:
\(\frac{8}{7} \times \frac{9}{{13}} \times \frac{4}{{13}} \times \frac{8}{7} = \frac{8}{7} \times (\frac{9}{{13}} + \frac{4}{{13}}) = \frac{8}{7} \times \frac{{13}}{{13}} = \frac{8}{7} \times 1 = \frac{8}{7}\)
Bài 5
Quãng đường từ nhà Mai đến quê ngoại dài 120 km. Khi đi được \(\frac{2}{3}\) quãng đường thì gia đình Mai dừng lại nghỉ tại một quán nước. Hỏi lúc này gia đình Mai còn cách quê ngoại bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
- Tìm quãng đường gia đình Mai đã đi bằng cách lấy độ dài toàn bộ quãng đường nhân với \(\frac{2}{3}\).
- Tìm quãng đường còn lại bằng cách lấy độ dài toàn bộ quãng đường trừ đi quãng đường đã đi.
Lời giải chi tiết:
Quãng đường gia đình Mai đã đi được là:
\(120 \times \frac{2}{3} = 80\) (km)
Lúc này gia đình Mai còn cách quê ngoại số ki-lô-mét là:
120 - 80 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
- Giải Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 1) trang 15 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 2) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 7. Hỗn số (Tiết 1) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 7. Hỗn số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) trang 19 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 2) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 11 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận