Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 7. Tỉ số và các bài toán liên quan VBT Toán lớp .. Giải Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (Tiết 2) trang 9 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường biển cảng Hải Phòng – cảng Sài Gòn đo được là 14,9 cm. Hỏi trong thực tế, quãng đường biển cảng Hải Phòng – cảng Sài Gòn dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 1
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường biển cảng Hải Phòng – cảng Sài Gòn đo được là 14,9 cm. Hỏi trong thực tế, quãng đường biển cảng Hải Phòng – cảng Sài Gòn dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
Muốn tìm độ dài thực tế, ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với số tỉ lệ 10 000 000, sau đó đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét sang đơn vị ki-lô-mét.
Lời giải chi tiết:
Trong thực tế, quãng đường biển đó dài số xăng-ti-mét là:
14,9 × 10 000 000 = 149 000 000 (cm)
Đổi: 149 000 000 cm = 1 490 km
Đáp số: 1 490 km
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một hồ dạng hình chữ nhật có chiều dài 800 m và chiều rộng 250 m. Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, hình chữ nhật là hình ảnh thu nhỏ của hồ đó có chiều dài ......... cm và chiều rộng ......... cm.
Phương pháp giải:
Đổi chiều dài và chiều rộng thực tế của hồ sang đơn vị xăng-ti-mét.
Để tính chiều dài và chiều rộng trên bản đồ, ta lấy các kích thước thực tế (đã đổi sang xăng-ti-mét) chia cho số tỉ lệ 2 000.
Lời giải chi tiết:
Đổi: 800 m = 80 000 cm; 250 m = 25 000 cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
80 000 : 2 000 = 40 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
25 000 : 2 000 = 12,5 (cm)
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là 40 và 12,5.
Bài 3
Hoàn thành bảng dưới đây.

Phương pháp giải:
- Với cột 1: Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × 10 000. Sau đó đổi từ cm sang km.
- Với cột 2: Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × 1 000 000. Sau đó đổi từ cm sang km.
- Với cột 3: Đổi độ dài thật từ km sang cm. Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật chia cho 500 000.
Lời giải chi tiết:

Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi thực hiện theo yêu cầu.
a) Em đo hoặc ước lượng được chiều rộng phòng học của lớp em là ...... m.
b) Em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ chiều rộng của phòng học lớp em trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100.
Phương pháp giải:
a) Học sinh tự đo hoặc ước lượng chiều rộng phòng học thực tế (ví dụ: 6 m, 7 m, 8 m).
b) Đổi số đo vừa ước lượng sang đơn vị xăng-ti-mét. Sau đó lấy số đo vừa đổi chia cho 100 để tìm chiều dài đoạn thẳng cần vẽ trên giấy, rồi dùng thước kẻ để vẽ.
Lời giải chi tiết:
a) Ví dụ em ước lượng chiều rộng phòng học của lớp em là 6 m. Em điền số 6 vào chỗ chấm.
b) Đổi: 6 m = 600 cm
Chiều dài đoạn thẳng AB trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 là:
600 : 100 = 6 (cm)
Học sinh tự dùng thước thẳng kẻ một đoạn thẳng AB dài 6 cm vào khung giấy trong vở bài tập.
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 10 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 11 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 4) trang 100 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 99 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận