content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 8. Thể tích. Đơn vị đo thể tích VBT Toán lớp 5 T..

Giải Bài 47. Mét khối (Tiết 2) trang 33 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Nối mỗi khối lập phương với số đo thể tích phù hợp.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Nối mỗi khối lập phương với số đo thể tích phù hợp.

Phương pháp giải:

Tính thể tích của từng khối lập phương theo công thức \(V = a \times a \times a\) với \(a\) là số đo cạnh của khối lập phương đó. Sau đó nối khối tương ứng với kết quả tính được.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

a)

\(3,4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)   

\(14200{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)         

b)

\(9300{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)          

\(6230000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo thể tích:

\(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) và \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 0,001{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

\(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) và \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,001{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1000000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) và \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,000001{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải chi tiết:

a) \(3,4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 3400{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

    \(14200{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 14,2{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

b) \(9300{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 9,3{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

    \(6230000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 6,23{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Bài 3

Tính.

a) \(6,51{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} + 3,3{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} =  \ldots \)

    \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} - 25,4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} =  \ldots \)

b) \(8,7{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} \times 0,4 =  \ldots \)

    \(216{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}:4 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số như bình thường, sau đó viết thêm đơn vị đo thể tích vào bên phải kết quả.

Lời giải chi tiết:

a) \(6,51{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} + 3,3{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 9,81{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

    \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} - 25,4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 74,6{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

b) \(8,7{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} \times 0,4 = 3,48{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

    \(216{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}:4 = 54{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Giá nước sinh hoạt ở một thành phố nọ được tính theo bậc và trung bình số mét khối mỗi người tiêu thụ trong một tháng.

Ví dụ: Xét một gia đình có 3 người sử dụng \(15{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước sinh hoạt trong một tháng. Trung bình mỗi người sử dụng \(5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước sinh hoạt trong tháng đó. Như vậy, với mỗi người sẽ tính giá 6 700 đồng/m3 cho 4 m3 nước đầu tiên và 12 900 đồng/m3 cho 1 m3 nước còn lại. Tiền nước gia đình đó phải trả là:

\((6700 \times 4 + 12900 \times 1) \times 3 = 119100\) (đồng)

Một gia đình có 5 người sử dụng hết 35 m3 nước sinh hoạt trong một tháng thì phải trả số tiền là ............................ đồng.

Phương pháp giải:

- Tìm số mét khối nước trung bình một người sử dụng trong tháng đó bằng cách lấy tổng lượng nước chia cho số người trong gia đình.

- Tính tiền nước của một người dựa vào đơn giá của từng bậc tiêu thụ trong bảng.

- Nhân tổng số tiền nước một người phải trả với tổng số người trong gia đình để tìm số tiền cả gia đình phải trả.

Lời giải chi tiết:

Trung bình mỗi người sử dụng số mét khối nước sinh hoạt trong tháng đó là:

\(35:5 = 7\) (\({{\rm{m}}^3}\))

Với \(7{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước, tiền nước của mỗi người sẽ được tính theo các bậc như sau:

Giá tiền cho \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước đầu tiên (Bậc 1) là:

\(6700 \times 4 = 26800\) (đồng)

Giá tiền cho \(2{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước tiếp theo (Bậc 2, từ mét khối thứ 5 đến mét khối thứ 6) là:

\(12900 \times 2 = 25800\) (đồng)

Giá tiền cho \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước còn lại (Bậc 3, mét khối thứ 7) là:

\(14400 \times 1 = 14400\) (đồng)

Tổng số tiền nước mỗi người phải trả trong một tháng là:

\(26800 + 25800 + 14400 = 67000\) (đồng)

Số tiền nước gia đình 5 người đó phải trả trong một tháng là:

\(67000 \times 5 = 335000\) (đồng)

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 335 000.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải