Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 9. Diện tích và thể tích của một số hình khối VB.. Giải Bài 54. Thực hành tính toán và ước lượng thể tích của một số hình khối trang 52 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Hãy tìm một đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, ước lượng kích thước của đồ vật đó, tính toán rồi ghi lại kết quả vào chỗ chấm.
Bài 1
Hãy tìm một đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, ước lượng kích thước của đồ vật đó, tính toán rồi ghi lại kết quả vào chỗ chấm.
– Đồ vật em tìm được có dạng hình hộp chữ nhật, với:
• Chiều dài khoảng ....... cm.
• Chiều rộng khoảng ....... cm.
• Chiều cao khoảng ....... cm.
Vậy:
– Diện tích xung quanh của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^2\).
– Diện tích toàn phần của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^2\).
– Thể tích của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^3\).
Phương pháp giải:
- Học sinh tự chọn một đồ vật thực tế có dạng hình hộp chữ nhật (ví dụ: hộp bút, viên gạch, hộp giày,...) và ước lượng các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao của nó.
- Áp dụng các công thức tính toán:
+ Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: \({S_{xq}} = (a + b) \times 2 \times c\) (với a, b là chiều dài, chiều rộng đáy; \(c\) là chiều cao).
+ Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật: Sxq + Sđáy × 2
+ Thể tích hình hộp chữ nhật: \(V = a \times b \times c\).
Lời giải chi tiết:
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của đề bài.
- Ví dụ mẫu với đồ vật là một chiếc hộp bút để học sinh tham khảo:
Đồ vật em tìm được có dạng hình hộp chữ nhật, với:
Chiều dài khoảng 20 cm.
Chiều rộng khoảng 10 cm.
Chiều cao khoảng 5 cm.
Vậy:
Diện tích xung quanh của đồ vật đó khoảng 300 cm\(^2\).
Diện tích toàn phần của đồ vật đó khoảng 700 cm\(^2\).
Thể tích của đồ vật đó khoảng 1000 cm\(^3\).
Bài 2
Hãy tìm một đồ vật có dạng hình lập phương, ước lượng độ dài cạnh của đồ vật đó, tính toán rồi ghi lại kết quả vào chỗ chấm.
– Đồ vật em tìm được có dạng hình lập phương cạnh khoảng .............. cm.
– Diện tích xung quanh của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^2\).
– Diện tích toàn phần của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^2\).
– Thể tích của đồ vật đó khoảng .............. cm\(^3\).
Phương pháp giải:
- Học sinh tự chọn một đồ vật thực tế có dạng hình lập phương (ví dụ: khối Rubik, hộp quà hình lập phương,...) và ước lượng độ dài cạnh của nó.
- Áp dụng các công thức tính toán với cạnh hình lập phương là \(a\):
+ Diện tích xung quanh hình lập phương: \({S_{xq}} = a \times a \times 4\).
+ Diện tích toàn phần hình lập phương: \({S_{tp}} = a \times a \times 6\).
+ Thể tích hình lập phương: \(V = a \times a \times a\).
Lời giải chi tiết:
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ mẫu với đồ vật là một chiếc hộp bút để học sinh tham khảo:
- Đồ vật em tìm được có dạng hình lập phương cạnh khoảng 6 cm.
- Diện tích xung quanh của đồ vật đó khoảng 144 cm\(^2\).
- Diện tích toàn phần của đồ vật đó khoảng 216 cm\(^2\).
- Thể tích của đồ vật đó khoảng 216 cm\(^3\).
Bài 3
Ước lượng rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Nếu trường em có một phòng kho dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(8,5{\rm{ m}}\), chiều rộng \(4{\rm{ m}}\) và chiều cao \(2,8{\rm{ m}}\), thì phòng kho đó có thể xếp được nhiều nhất .............. thùng đồ dạng hình lập phương cạnh 1m.
Phương pháp giải:
- Tính thể tích của phòng kho hình hộp chữ nhật bằng cách nhân chiều dài, chiều rộng và chiều cao với nhau: \(V = {\rm{chi?u d\`a i}} \times {\rm{chi?u r?ng}} \times {\rm{chi?u cao}}\).
- Tính thể tích của mỗi thùng đồ hình lập phương cạnh \(1{\rm{ m}}\): \({V_{{\rm{th\`u ng}}}} = 1 \times 1 \times 1 = 1{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
- Lấy thể tích phòng kho chia cho thể tích của một thùng đồ để tìm số lượng thùng có thể xếp được.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của phòng kho hình hộp chữ nhật là: \(8,5 \times 4 \times 2,8 = 95,2{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Thể tích của mỗi thùng đồ hình lập phương cạnh \(1{\rm{ m}}\) là: \(1 \times 1 \times 1 = 1{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Số thùng đồ dạng hình lập phương cạnh \(1{\rm{ m}}\) xếp được nhiều nhất trong phòng kho là:
\(95,2:1 = 95,2{\rm{ (th\`u ng)}}\)
Vì số thùng phải là số tự nhiên nên ta lấy phần nguyên, tức là xếp được nhiều nhất 95 thùng.
- Giải Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 53 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 55, 56 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 53. Thể tích của hình lập phương (Tiết 2) trang 50 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 53. Thể tích của hình lập phương (Tiết 1) trang 49 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 4) trang 100 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 99 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận