Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 6. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTNL số Giải Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết 3) trang 100 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số>
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho biết kích thước mảnh đất hình chữ nhật AGDE và mảnh đất hình tam giác BGC như trong hình vẽ bên.
Diện tích mảnh đất ABCDE là ……………m².
Phương pháp giải:
- Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật AGDE.
- Tính diện tích tam giác BGC.
- Lấy diện tích hình chữ nhật trừ diện tích tam giác để tìm diện tích mảnh đất ABCDE.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình chữ nhật AGDE là: 60 × 90 = 5 400 (m²)
Diện tích tam giác BGC là: 24 × 32 : 2 = 384 (m²)
Diện tích mảnh đất ABCDE là: 5 400 − 384 = 5 016 (m²)
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là 5 016.
Bài 2
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Cho hình tam giác ABC với BM = MN = NC.
a) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện tích hình tam giác ANC. …….
b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện tích hình tam giác ABC. …….
Phương pháp giải:
Các tam giác ABM, AMN và ANC có cùng chiều cao và các đáy BM, MN, NC bằng nhau nên diện tích của ba tam giác bằng nhau. Dựa vào đó để xác định đúng hay sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đ
b) S (Tam giác ABC gồm 3 tam giác có diện tích bằng nhau là ABM, AMN và ANC nên diện tích tam giác ABM bằng diện tích tam giác ABC)
Bài 3
Một thửa ruộng dạng hình thang có độ dài hai đáy là 45 m và 32 m; chiều cao là 22 m. Trên thửa ruộng đó, cứ mỗi mét vuông người ta thu hoạch được 2,1 kg khoai tây. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ khoai tây trên thửa ruộng đó?
Phương pháp giải:
- Tính diện tích thửa ruộng hình thang.
- Tính tổng khối lượng khoai tây thu hoạch được bằng cách lấy diện tích thửa ruộng nhân với 2,1 kg.
- Đổi từ ki-lô-gam sang tạ.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích mảnh thửa ruộng hình thang là:
(45 + 32) x 22 : 2 = 847 (m²)
Số tạ khoai tây thu hoạch được là:
847 x 2,1 = 1778,7 (kg) = 17,787 (tạ)
Đáp số: 17,787 tạ khoai tây
Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mặt bên một chiếc va li được trang trí đối xứng, với kích thước các phần được cho như trong hình vẽ dưới đây.

Diện tích mặt bên của va li là ………………… dm².
Phương pháp giải:
- Chia mặt bên va li thành 1 hình vuông ở giữa, 4 hình chữ nhật và 4 phần tư hình tròn.
- Tính diện tích từng phần rồi cộng lại.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình vuông ở giữa là:
2,8 × 2,8 = 7,84 (dm²)
Diện tích 4 hình chữ nhật là:
2,8 × 1,8 × 4 = 20,16 (dm²)
Diện tích 4 phần tư hình tròn là:
1,8 × 1,8 × 3,14 = 10,1736 (dm²)
Diện tích mặt bên của va li là:
7,84 + 20,16 + 10,1736 = 38,1736 (dm²)
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là 38,1736.
- Giải Bài 34. Ôn tập đo lường (Tiết 1) trang 102 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập đo lường (Tiết 2) trang 103 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 104 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 106 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 107 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 2) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 11 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận