Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 6. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTNL số Giải Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết 2) trang 99 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số>
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một mặt bàn ăn dạng hình tròn có bán kính là 6 dm.
a) Chu vi của mặt bàn đó là:
A. 376,8 dm
B. 37,68 dm
C. 18,84 dm
D. 12 dm
b) Diện tích của mặt bàn đó là:
A. 113,04 m²
B. 113,04 dm²
C. 37,68 dm²
D. 118,94 dm²
Phương pháp giải:
a) Tính chu vi hình tròn = bán kính × 2 × 3,14.
b) Tính diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi mặt bàn là: 6 × 2 × 3,14 = 37,68 (dm)
Chọn B.
b) Diện tích mặt bàn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (dm²)
Chọn B.
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một chiếc xe đạp có đường kính bánh xe là 62,2 cm. Nếu bánh xe đạp lăn được 1 000 vòng thì chiếc xe đạp đi được ........ m.
Phương pháp giải:
- Tính chu vi bánh xe = đường kính × 3,14.
- Lấy chu vi bánh xe nhân với 1 000 để tìm quãng đường đi được, rồi đổi từ xăng-ti-mét sang mét.
Lời giải chi tiết:
Chu vi bánh xe là:
62,2 × 3,14 = 195,308 (cm)
Quãng đường xe đạp đi được là:
195,308 × 1 000 = 195 308 (cm) = 1 953,08 (m)
Nếu bánh xe lăn được 1 000 vòng thì chiếc xe đạp đi được 1 953,08 m.
Bài 3
Nam đo được đường kính của một nắp cống hình tròn là 0,6 m. Tính diện tích của nắp cống đó.
Phương pháp giải:
- Tính bán kính bằng cách lấy đường kính chia 2.
- Tính diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Bán kính của nắp cống là:
0,6 : 2 = 0,3 (m)
Diện tích của nắp cống là:
0,3 × 0,3 × 3,14 = 0,2826 (m²)
Đáp số: 0,2826 m²
Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một đồng tiền cổ dạng hình tròn với đường kính 2,4 cm. Giữa đồng tiền có một lỗ dạng hình vuông cạnh 0,7 cm. Vậy diện tích bề mặt kim loại của đồng tiền là ……………… cm2.
Phương pháp giải:
- Tính bán kính đồng tiền bằng đường kính chia 2.
- Tính diện tích hình tròn và diện tích lỗ hình vuông.
- Lấy diện tích hình tròn trừ diện tích hình vuông.
Lời giải chi tiết:
Bán kính của đồng tiền là: 2,4 : 2 = 1,2 (cm)
Diện tích đồng tiền hình tròn là: 1,2 × 1,2 × 3,14 = 4,5216 (cm²)
Diện tích lỗ hình vuông là: 0,7 × 0,7 = 0,49 (cm²)
Diện tích bề mặt kim loại của đồng tiền là: 4,5216 − 0,49 = 4,0316 (cm²)
Vậy diện tích bề mặt kim loại của đồng tiền là 4,0316 cm².
- Giải Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết 3) trang 100 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập đo lường (Tiết 1) trang 102 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập đo lường (Tiết 2) trang 103 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 104 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 106 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 2) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 11 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận