content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 12. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (Tiết 2) trang 87 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là:

A. \(\frac{4}{8}\)

B. \(\frac{1}{3}\)

C. \(\frac{2}{3}\)

D. \(\frac{8}{{12}}\)

b) Hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình dưới đây là:

A. \(4\frac{4}{5}\);

B. \(4\frac{1}{5}\);

C. \(\frac{4}{5}\);

D. \(\frac{1}{5}\)

Phương pháp giải:

- Đếm số phần bằng nhau của hình và số phần đã tô màu để lập phân số hoặc hỗn số.

- Phân số có tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.

- Hỗn số có phần nguyên là số hình trọn vẹn được tô màu, phần phân số chỉ phần tô màu của hình còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) Hình được chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu 4 phần. Phân số chỉ phần tô màu là 4/8. Khoanh vào A.

b) Có 4 hình được tô màu trọn vẹn và một hình được chia thành 5 phần, tô màu 4 phần. Hỗn số chỉ phần đã tô màu là \(4\frac{4}{5}\).

Bài 2

Rút gọn các phân số.

a) \(\frac{8}{{20}} =  \ldots \)

b) \(\frac{{15}}{{27}} =  \ldots \)

c) \(\frac{{24}}{{36}} =  \ldots \)

d) \(\frac{{30}}{{45}} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 mà cả tử và mẫu đều chia hết cho số đó để được phân số tối giản.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\)

b) \(\frac{{15}}{{27}} = \frac{5}{9}\)

c) \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{2}{3}\)

d) \(\frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3}\)

Bài 3

Quy đồng mẫu số các phân số.

a) \(\frac{3}{{10}}\) và \(\frac{7}{{20}}\)

b) \(\frac{2}{5};\frac{5}{6}\) và \(\frac{1}{{30}}\)

Phương pháp giải:

- Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số.

- Lấy mẫu số chung chia cho từng mẫu số để tìm thừa số phụ.

- Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Lời giải chi tiết:

a) Mẫu số chung là 20. Ta có: \(\frac{3}{{10}} = \frac{6}{{20}}\) và giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{20}}\).

b) Mẫu số chung là 30. Ta có: \(\frac{2}{5} = \frac{{12}}{{30}};\frac{5}{6} = \frac{{25}}{{30}}\) và giữ nguyên phân số \(\frac{1}{{30}}\).

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mỗi bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt lần lượt cần \(\frac{2}{3}\) giờ, \(\frac{3}{4}\) giờ, \(\frac{5}{6}\) giờ và \(\frac{7}{{12}}\) giờ để giải một câu đố.

a) Bạn nào giải câu đố đó nhanh nhất?

A. Mai

B. Việt

C. Nam

D. Rô-bốt

b) Bạn nào giải câu đố đó chậm nhất?

A. Mai

B. Việt

C. Nam

D. Rô-bốt

c) Mai giải câu đố đó nhanh hơn mấy bạn?

A. 3 bạn

B. 2 bạn

C. 1 bạn

D. Không có bạn nào

Phương pháp giải:

- Quy đồng mẫu số các phân số thời gian để so sánh.

- Bạn giải nhanh nhất tương ứng với phân số thời gian nhỏ nhất.

- Bạn giải chậm nhất tương ứng với phân số thời gian lớn nhất.

Lời giải chi tiết:

Ta quy đồng mẫu số các phân số (mẫu số chung là 12): \(\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}};\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\).

So sánh các phân số: \(\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\).

Vậy thời gian giải nhanh nhất là Rô-bốt (\(\frac{7}{{12}}\) giờ), chậm nhất là Nam (\(\frac{{10}}{{12}}\) giờ).

Thời gian của Mai là \(\frac{8}{{12}}\) giờ, ít hơn thời gian của Việt (\(\frac{9}{{12}}\) giờ) và Nam (\(\frac{{10}}{{12}}\) giờ).

a) Chọn D.

b) Chọn C.

c) Chọn B.

Bài 4

Viết phân số thập phân dưới dạng hỗn số.

a) \(\frac{{47}}{{10}} =  \ldots \)

b) \(\frac{{153}}{{100}} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

- Lấy tử số chia cho mẫu số.

- Thương tìm được là phần nguyên của hỗn số, số dư là tử số của phần phân số, mẫu số giữ nguyên.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{{47}}{{10}} = 4\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{{153}}{{100}} = 1\frac{{53}}{{100}}\)


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải