content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 12. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 69. Ôn tập các phép tính có số tự nhiên, phân số, số thập phân (Tiết 3) trang 92 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Tính.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính.

a) \(207 \times 45 =  \ldots \)                  

    \(27645:15 =  \ldots \)

b) \(8,2 \times 3,6 =  \ldots \)                   

    \(6,75:0,25 =  \ldots \)

c) \(\frac{5}{2} \times \frac{4}{{15}} =  \ldots \);                        

   \(\frac{5}{3}:\frac{{10}}{{27}} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính nhân, chia số tự nhiên, số thập phân, phân số theo quy tắc đã học.

Lời giải chi tiết:

a) \(207 \times 45 = 9315\)                     

   \(27645:15 = 1843\)

b) \(8,2 \times 3,6 = 29,52\)                      

    \(6,75:0,25 = 27\)

c) \(\frac{5}{2} \times \frac{4}{{15}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}\)                       

    \(\frac{5}{3}:\frac{{10}}{{27}} = \frac{5}{3} \times \frac{{27}}{{10}} = \frac{{135}}{{30}} = \frac{9}{2}\)

Bài 2

Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(24 \times 15 =  \ldots  \times 24\)

b) \(3,86 \times 4 \times 0,25 = 3,86 \times (4 \times  \ldots )\)

c) \((\frac{3}{5} + \frac{2}{3}) \times \frac{{15}}{4} = \frac{3}{5} \times  \ldots  + \frac{2}{3} \times  \ldots \)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một số để điền vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) \(24 \times 15 = 15 \times 24\)

b) \(3,86 \times 4 \times 0,25 = 3,86 \times (4 \times 0,25)\)

c) \((\frac{3}{5} + \frac{2}{3}) \times \frac{{15}}{4} = \frac{3}{5} \times \frac{{15}}{4} + \frac{2}{3} \times \frac{{15}}{4}\)

Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \((198 \times 50) \times 0,2\)

b) \(\frac{2}{5} \times \frac{7}{3} + \frac{{13}}{5} \times \frac{7}{3}\)

Phương pháp giải:

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm hai số nhân với nhau ra kết quả là số tròn chục.

b) Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: \(a \times c + b \times c = (a + b) \times c\).

Lời giải chi tiết:

a) \((198 \times 50) \times 0,2\)

\( = 198 \times (50 \times 0,2)\)

\( = 198 \times 10\)

\( = 1980\)

b) \(\frac{2}{5} \times \frac{7}{3} + \frac{{13}}{5} \times \frac{7}{3}\)

\( = (\frac{2}{5} + \frac{{13}}{5}) \times \frac{7}{3}\)

\( = \frac{{15}}{5} \times \frac{7}{3}\)

\( = 3 \times \frac{7}{3}\)

\( = 7\)

Bài 4

Mai, Mi, Việt, Nam và Rô-bốt lập thành một nhóm để tham dự cuộc thi “Giải đố giải ngố”. Nhóm có 2 bạn, mỗi bạn ghi được 7,5 điểm và 3 bạn, mỗi bạn ghi được 8,5 điểm. Hỏi trung bình mỗi bạn trong nhóm ghi được bao nhiêu điểm?

Phương pháp giải:

- Tính tổng số điểm của 2 bạn đầu và tổng số điểm của 3 bạn sau.

- Cộng hai kết quả lại để tìm tổng số điểm của cả nhóm.

- Lấy tổng số điểm của cả nhóm chia cho số lượng thành viên trong nhóm (5 bạn) để tìm số điểm trung bình.

Lời giải chi tiết:

Tổng số điểm của \(2\) bạn đầu là:

\(7,5 \times 2 = 15\) (điểm)

Tổng số điểm của \(3\) bạn sau là:

\(8,5 \times 3 = 25,5\) (điểm)

Tổng số điểm của cả nhóm là:

\(15 + 25,5 = 40,5\) (điểm)

Trung bình mỗi bạn trong nhóm ghi được số điểm là:

\(40,5:5 = 8,1\) (điểm)

Đáp số: 8,1 điểm


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải