content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 9. Diện tích và thể tích của một số hình khối VB..

Giải Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (Tiết 2) trang 48 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Bể cá nhà Nam dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(1{\rm{ m}}\), chiều rộng \(0,6{\rm{ m}}\) và chiều cao \(0,8{\rm{ m}}\). Thể tích của bể cá nhà Nam là:

A. \(5,76{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

B. \(4,16{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

C. \(2,56{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

D. \(0,48{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: Nhân chiều dài, chiều rộng và chiều cao với nhau (\(V = a \times b \times c\)).

Lời giải chi tiết:

Thể tích của bể cá nhà Nam là:

\(1 \times 0,6 \times 0,8 = 0,48{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Chọn D.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bác Xuân cần xếp các hộp dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(20{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(5{\rm{ cm}}\) vào một cái thùng. Cái thùng đó có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(80{\rm{ cm}}\), chiều rộng \(40{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(40{\rm{ cm}}\).

Bác Xuân xếp được nhiều nhất ............... hộp như vậy vào thùng.

Phương pháp giải:

- Tính số hộp có thể xếp theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của thùng.

- Nhân số hộp theo ba chiều với nhau để tìm tổng số hộp xếp được nhiều nhất vào thùng (hoặc tính thể tích thùng rồi chia cho thể tích của một hộp nhỏ).

Lời giải chi tiết:

Số hộp xếp dọc theo chiều dài thùng là:

\(80:20 = 4\) (hộp)

Số hộp xếp dọc theo chiều rộng thùng là:

\(40:20 = 2\) (hộp)

Số hộp xếp theo chiều cao thùng là:

\(40:5 = 8\) (hộp)

Tổng số hộp xếp được nhiều nhất vào thùng là:

\(4 \times 2 \times 8 = 64\) (hộp)

Vậy: Bác Xuân xếp được nhiều nhất 64 hộp như vậy vào thùng.

Bài 3

Tính thể tích của khối gỗ có hình dạng và kích thước như hình bên.

Phương pháp giải:

- Chia khối gỗ thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn

- Tính thể tích của từng khối hình hộp chữ nhật nhỏ.

- Cộng các thể tích lại để được thể tích tổng của khối gỗ.

Lời giải chi tiết:

Chia khối gỗ thành 3 phần:

Thể tích của hình 1 là:

7 × 4 × 5 = 140 (cm3)

Chiều cao của hình 2 là:

9 - 5 = 4 (cm)

Thể tích của hình 2 là:

4 × 4 × 4 = 64 (cm3)

Chiều dài của hình 3 là:

16 – 4 – 7 = 5 (cm)

Thể tích của hình 3 là:

5 × 4 × 9 = 180 (cm3)

Thể tích của cả khối gỗ là:

140 + 64 + 180 = 384 (cm3)

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(12{\rm{ dm}}\), chiều rộng \(5{\rm{ dm}}\) và chiều cao \(8{\rm{ dm}}\). Ban đầu, mực nước trong bể cao \(4{\rm{ dm}}\). Sau khi thả một khối đá vào bể, mực nước dâng lên và cao \(6{\rm{ dm}}\). Biết khối đá ngập hoàn toàn trong nước và nước không tràn ra ngoài.

Thể tích của khối đá là ............... \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Phương pháp giải:

- Thể tích của khối đá thả chìm hoàn toàn trong nước chính bằng thể tích phần nước dâng lên trong bể.

- Tính thể tích phần nước dâng lên bằng cách lấy diện tích đáy của bể nhân với chiều cao mực nước dâng lên (chiều cao lúc sau trừ đi chiều cao lúc đầu).

Lời giải chi tiết:

Chiều cao mực nước dâng lên trong bể là:

\(6 - 4 = 2{\rm{ (dm)}}\)

Thể tích của khối đá là:

\(12 \times 5 \times 2 = 120{\rm{ (d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Thể tích của khối đá là 120 dm3.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải