Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 8. Thể tích. Đơn vị đo thể tích VBT Toán lớp 5 T.. Giải Bài 47. Mét khối (Tiết 1) trang 32 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Viết cách đọc số đo thể tích.
Bài 1
Viết cách đọc số đo thể tích.
\(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): .....................
\(1241{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): .....................
\(200{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): .....................
Phương pháp giải:
Để đọc số đo thể tích, ta đọc phần số đo (số nguyên hoặc số thập phân) trước, sau đó đọc kèm theo tên đơn vị đo thể tích.
Lời giải chi tiết:
\(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): Ba phẩy hai mét khối.
\(1241{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): Một nghìn hai trăm bốn mươi mốt mét khối.
\(200{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\): Hai trăm mét khối.
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \(5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
\(3{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
b) \(7200{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
\(340000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
c) \(2,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
\(\frac{1}{8}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
Phương pháp giải:
- Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo thể tích: \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
- Để đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia cho 1000.
Lời giải chi tiết:
a) \(5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 5000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
\(3{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 3000000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
b) \(7200{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 7,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
\(340000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,34{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
c) \(2,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 2500{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
\(\frac{1}{8}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 125{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
Bài 3
Một bể đựng nước có thể tích là . Lúc này, lượng nước trong bể chiếm thể tích của bể đó. Hỏi có thể đổ thêm bao nhiêu mét khối nước nữa thì đầy bể?
Phương pháp giải:
- Tìm tỉ số phần trăm thể tích bể chưa có nước bằng cách lấy trừ đi .
- Tìm lượng nước có thể đổ thêm để đầy bể bằng cách lấy thể tích của bể nhân với tỉ số phần trăm thể tích bể chưa có nước vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
Phần trăm thể tích bể chưa có nước là:
\(100\% - 75\% = 25\% \)
Số mét khối nước có thể đổ thêm vào để đầy bể là:
\(48,4 \times 25\% = 12,1\) (\({{\rm{m}}^3}\))
Đáp số: \(12,1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Bài 4
Nối mỗi thể tích với số đo thể tích phù hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức thực tế để ước lượng thể tích không gian của mỗi sự vật. Không gian phòng là lớn nhất, sau đó đến ô tô con và nhỏ nhất là hang dế.
Lời giải chi tiết:

- Giải Bài 47. Mét khối (Tiết 2) trang 33 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 48. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 34 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 48. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 35 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 46. Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét khối (Tiết 2) trang 31 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 46. Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét khối (Tiết 1) trang 30 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 4) trang 100 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 99 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận