content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 12. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 5 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 69. Ôn tập các phép tính có số tự nhiên, phân số, số thập phân (Tiết 1) trang 90 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Tính.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính.

a) \(547190 + 12385 =  \ldots \)                 

     \(547190 - 12385 =  \ldots \)

b) \(85,47 + 7,8 =  \ldots \);                      

    \(85,47 - 7,8 =  \ldots \)

c) \(\frac{1}{2} + \frac{3}{7} =  \ldots \);                                

    \(\frac{5}{3} - \frac{1}{4} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số theo quy tắc đã học.

Lời giải chi tiết:

a) \(547190 + 12385 = 559575\)             

    \(547190 - 12385 = 534805\)

b) \(85,47 + 7,8 = 93,27\)                        

    \(85,47 - 7,8 = 77,67\)

c) \(\frac{1}{2} + \frac{3}{7} = \frac{7}{{14}} + \frac{6}{{14}} = \frac{{13}}{{14}}\)                      

    \(\frac{5}{3} - \frac{1}{4} = \frac{{20}}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{{17}}{{12}}\)

Bài 2

Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(240 + 372 =  \ldots  + 240\)

b) \(4,75 + 4,87 + 0,25 = 4,87 + (4,75 +  \ldots )\)

c) \((\frac{1}{2} + \frac{4}{7}) + \frac{3}{7} = \frac{1}{2} + ( \ldots  + \frac{3}{7})\)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để điền số hoặc phân số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) \(240 + 372 = 372 + 240\)

b) \(4,75 + 4,87 + 0,25 = 4,87 + (4,75 + 0,25)\)

c) \((\frac{1}{2} + \frac{4}{7}) + \frac{3}{7} = \frac{1}{2} + (\frac{4}{7} + \frac{3}{7})\)

Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(130 + 289 + 870\)

b) \((3085 + 6985) + 6915\)

c) \(48,95 + 27,2 + 22,8\)

d) \(\frac{7}{4} + \frac{5}{6} + \frac{1}{6} + \frac{1}{4}\)

Phương pháp giải:

Nhóm các số có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn hoặc các phân số có cùng mẫu số với nhau để tính toán cho thuận tiện.

Lời giải chi tiết:

a) \(130 + 289 + 870\)

\( = (130 + 870) + 289\)

\( = 1000 + 289\)

\( = 1289\)

b) \((3085 + 6985) + 6915\)

\( = 3085 + (6985 + 6915)\)

\( = 3085 + 13900\)

\( = 16985\)

c) \(48,95 + 27,2 + 22,8\)

\( = 48,95 + (27,2 + 22,8)\)

\( = 48,95 + 50\)

\( = 98,95\)

d) \(\frac{7}{4} + \frac{5}{6} + \frac{1}{6} + \frac{1}{4}\)

\( = (\frac{7}{4} + \frac{1}{4}) + (\frac{5}{6} + \frac{1}{6})\)

\( = \frac{8}{4} + \frac{6}{6}\)

\( = 2 + 1\)

\( = 3\)

Bài 4

Minh đi du lịch cùng bố mẹ. Trước khi lên tàu, cả gia đình ghé vào ki-ốt nhỏ, ở đó chỉ bán một loại sữa và một loại bánh. Minh mua 1 hộp sữa và 1 chiếc bánh hết 6,8 đô la. Bố mua 1 hộp sữa và 2 chiếc bánh hết 10 đô la. Hỏi mẹ mua 1 hộp sữa hết bao nhiêu đô la?

Phương pháp giải:

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bánh bằng cách lấy số tiền bố mua trừ đi số tiền Minh mua (vì bố mua nhiều hơn Minh 1 chiếc bánh).

- Sau đó tìm giá tiền 1 hộp sữa bằng cách lấy tổng số tiền Minh mua trừ đi giá tiền của 1 chiếc bánh.

Lời giải chi tiết:

Giá tiền của 1 chiếc bánh là:

10 - 6,8 = 3,2 (đô la)

Giá tiền của 1 hộp sữa mẹ mua là:

6,8 - 3,2 = 3,6 (đô la)

Đáp số: 3,6 đô la


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải