Giải Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (Tiết 2) trang 17 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu).

Mẫu: 43 và 12:

\(43:12 = 3,58333... = 358,33\% \)

25 và 101: ..............

85 và 75: ................

 b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tỉ số phần trăm của 80 và 86 là:

A. \(0,9302\% \)

B. \(93,02\% \)

C. \(9,302\% \)

D. \(930,2\% \)

Phương pháp giải:

Thực hiện phép chia hai số, nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân rồi chuyển sang dạng tỉ số phần trăm (bằng cách nhân với 100 và thêm kí hiệu %).

Lời giải chi tiết:

a) 25 và 101:

\(25:101 = 0,2475... = 24,75\% \)

85 và 75:

\(85:75 = 1,1333... = 113,33\% \)

b) Tỉ số phần trăm của 80 và 86 là:

\(80:86 = 0,9302... = 93,02\% \)

Chọn B.

Bài 2

Tính (theo mẫu).

Mẫu:

\(41\%  + 20\%  = 61\% \)

\(12,3\%  \times 4 = 49,2\% \)

\(41,5\%  - 20,6\%  = 20,9\% \)

\(61\% :5 = 12,2\% \)

a) \(28,7\%  + 15,31\%  =  \ldots \)

b) \(210,3\%  - 57\%  =  \ldots \)

c) \(4,9\%  \times 7 =  \ldots \)

d) \(66\% :11 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số liệu bình thường, sau đó viết thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

a) \(28,7\%  + 15,31\%  = 44,01\% \)

b) \(210,3\%  - 57\%  = 153,3\% \)

c) \(4,9\%  \times 7 = 34,3\% \)

d) \(66\% :11 = 6\% \)

Bài 3

Ở một khu bảo tồn, ban đầu chỉ có 40 con voọc. Người ta đặt kế hoạch sau 30 năm phải phục hồi số lượng đàn voọc thêm 250 con. Sau 15 năm, số lượng voọc trong đàn tăng thêm 140 con và sau 30 năm số lượng voọc trong đàn là 311 con.

Hỏi:

a) Đến hết nửa thời gian quy định, khu bảo tồn đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

b) Đến hết thời gian quy định, khu bảo tồn đó đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

Phương pháp giải:

a) Nửa thời gian quy định tương ứng với 15 năm, số voọc tăng được 140 con. Kế hoạch là tăng 250 con. Lấy 140 chia cho 250 để tìm tỉ số phần trăm thực hiện được.

b) Tính số voọc thực tế tăng thêm sau 30 năm bằng cách lấy số voọc hiện tại (311 con) trừ đi số voọc ban đầu (40 con). Tiếp theo tìm số lượng con voọc vượt kế hoạch so với 250 con. Cuối cùng tính tỉ số phần trăm vượt mức bằng cách lấy số con vượt chia cho 250.

Lời giải chi tiết:

a) Đến hết nửa thời gian quy định, khu bảo tồn đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

\(140:250 = 0,56 = 56\% \)

b) Số voọc tăng thêm thực tế sau 30 năm là:

\(311 - 40 = 271\) (con)

Số voọc tăng thêm đã vượt kế hoạch số con là:

\(271 - 250 = 21\) (con)

Đến hết thời gian quy định, khu bảo tồn đó đã vượt kế hoạch số phần trăm là:

\(21:250 = 0,084 = 8,4\% \)

Đáp số: a) \(56\% \); b) \(8,4\% \)

Bài 4

Hoàn thành bảng dưới đây dựa vào biểu đồ về số giờ dùng cho mỗi hoạt động trong ngày của Tí. 

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ cột để đọc số giờ của từng hoạt động.

- Tính tỉ số phần trăm của mỗi hoạt động so với 24 giờ bằng cách lấy số giờ của hoạt động đó chia cho 24 rồi đổi ra phần trăm (lấy 4 chữ số phần thập phân của thương nếu phép chia có dư).

Lời giải chi tiết:


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải