Giải Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2) trang 14 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số


Trong va li hành lí của chị Bông có quần áo và đồ đạc.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Trong va li hành lí của chị Bông có quần áo và đồ đạc. Biết khối lượng quần áo bằng \(\frac{3}{{10}}\) khối lượng đồ đạc và nhẹ hơn khối lượng đồ đạc 12,6 kg. Hãy tính khối lượng quần áo trong va li của chị Bông.

Phương pháp giải:

- Tìm hiệu số phần bằng nhau.

- Tìm khối lượng quần áo bằng cách lấy hiệu chia cho hiệu số phần rồi nhân với số phần biểu thị khối lượng quần áo.

Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:

\(10 - 3 = 7\) (phần)

Khối lượng quần áo trong va li của chị Bông là:

\(12,6:7 \times 3 = 5,4\) (kg)

Đáp số: 5,4 kg.

Bài 2

Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 28 m. Chiều rộng bằng \(\frac{8}{{15}}\) chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Phương pháp giải:

- Tìm hiệu số phần bằng nhau để tính được chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật.

- Chu vi hình chữ nhật bằng tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với 2.

- Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.

Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:

\(15 - 8 = 7\) (phần)

Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

\(28:7 \times 8 = 32\) (m)

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:

\(32 + 28 = 60\) (m)

Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

\((60 + 32) \times 2 = 184\) (m)

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:

\(60 \times 32 = 1920\) (\({m^2}\))

Đáp số: Chu vi: 184 m; Diện tích: 1920 \({m^2}\).

Bài 3

Sau ba năm, bác Ba Phi rút cả tiền lãi và gốc ra khỏi một ngân hàng. Biết số tiền lãi bằng \(\frac{1}{5}\) số tiền gốc và số tiền lãi ít hơn số tiền gốc 64 000 000 đồng.

a) Hỏi bác Ba Phi rút ra khỏi ngân hàng bao nhiêu tiền?

b) Nếu sau đó, bác Ba Phi gửi tất cả số tiền trên thêm một quý nữa với lãi suất là  mỗi quý thì bác Ba Phi được thêm bao nhiêu tiền lãi?

Phương pháp giải:

a) Tìm số tiền lãi và số tiền gốc lúc đầu dựa vào dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số. Số tiền rút ra bằng tổng tiền gốc và tiền lãi.

b) Số tiền lãi thêm bằng tổng số tiền vừa rút ra nhân với lãi suất \(1,6\% \).

Lời giải chi tiết:

a) Hiệu số phần bằng nhau là:

\(5 - 1 = 4\) (phần)

Số tiền lãi bác Ba Phi nhận được là:

\(64000000:4 \times 1 = 16000000\) (đồng)

Số tiền gốc ban đầu của bác Ba Phi là:

\(16000000 + 64000000 = 80000000\) (đồng)

Số tiền bác Ba Phi rút ra khỏi ngân hàng là:

\(80000000 + 16000000 = 96000000\) (đồng)

b) Số tiền lãi bác Ba Phi nhận được thêm sau một quý là:

\(96000000 \times 1,6:100 = 1536000\) (đồng)

Đáp số: a) 96000000 đồng; b) 1536000 đồng.

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Một cửa hàng bán một loại chip đồ hoạ. Nhân dịp tết Thiếu nhi, cửa hàng bán chip đồ hoạ với giá chỉ còn bằng \(\frac{9}{{10}}\) giá bán ban đầu nên giá rẻ đi 2 400 000 đồng. Vậy ban đầu giá của chip đồ hoạ đó là .................. đồng.

Phương pháp giải:

- Coi giá ban đầu là 10 phần, giá mới là 9 phần.

- Tìm hiệu số phần bằng nhau.

- Tính giá ban đầu bằng cách lấy số tiền rẻ đi chia cho hiệu số phần rồi nhân với 10.

Lời giải chi tiết:

Tỉ số giữa giá sau khi giảm và giá ban đầu là \(\frac{9}{{10}}\).

Hiệu số phần bằng nhau là:

\(10 - 9 = 1\) (phần)

Giá của chip đồ họa ban đầu là:

\(2400000:1 \times 10 = 24000000\) (đồng)

Vậy ban đầu giá của chip đồ hoạ đó là 24000000 đồng.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải