Giải VBT Toán lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 8. Thể tích. Đơn vị đo thể tích VBT Toán lớp 5 T.. Giải Bài 46. Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét khối (Tiết 2) trang 31 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(7,9{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} + 15,6{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = \ldots \)
b) \(202{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} - 34{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = \ldots \)
c) \(28{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} \times 9 = \ldots \)
d) \(780{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}:10 = \ldots \)
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số như bình thường, sau đó viết thêm đơn vị đo thể tích tương ứng vào kết quả.
Lời giải chi tiết:
a) \(7,9{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} + 15,6{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 23,5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
b) \(202{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} - 34{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 168{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
c) \(28{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} \times 9 = 252{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
d) \(780{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}:10 = 78{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a)
\(6,1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
\(320{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
b)
\(23,05{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
\(59{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
Phương pháp giải:
- Áp dụng cách quy đổi đơn vị đo thể tích: \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
+ Để đổi từ sang ta nhân với 1000.
+ Để đổi từ sang ta chia cho 1000.
Lời giải chi tiết:
a)
\(6,1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 6100{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
\(320{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,32{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
b)
\(23,05{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 23050{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
\(59{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,059{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)
Bài 3
Nối mỗi đồ vật với số đo thể tích phù hợp.

Phương pháp giải:
Ước lượng thể tích thực tế của từng đồ vật rồi nối với số đo thích hợp.
\(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ l\'i t}}\).
Lời giải chi tiết:

Bài 4
Một bình đựng \(1,5{\mkern 1mu} l\) nước có thể rót đầy bao nhiêu cốc nước? Biết mỗi cốc nước đầy đựng \(250{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) nước và \(1{\mkern 1mu} l = 1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).
Phương pháp giải:
- Đổi thể tích nước trong bình từ đơn vị lít sang \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
- Số cốc nước rót được bằng thể tích nước trong bình chia cho thể tích của một cốc nước.
Lời giải chi tiết:
Đổi: \(1,5{\mkern 1mu} l = 1,5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1500{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Bình đựng \(1,5{\mkern 1mu} l\) nước có thể rót đầy số cốc nước là:
\(1500:250 = 6\) (cốc)
Đáp số: 6 cốc.
- Giải Bài 47. Mét khối (Tiết 1) trang 32 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 47. Mét khối (Tiết 2) trang 33 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 48. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 34 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 48. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 35 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 46. Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét khối (Tiết 1) trang 30 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 4) trang 100 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 99 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận