Bài 15.5 trang 50 SBT Vật lí 6


Đề bài

Tay, chân của con người hoạt động như các đòn bẩy. Các xương tay, xương chân là đòn bẩy, các khớp xương là điểm tựa, còn các cơ bắp tạo nên lực.

Để nâng một vật nặng \(20N\), cơ bắp phải tác dụng một lực tới \(160N\). Tuy nhiên cơ bắp chỉ cần co lại \(1cm\) cũng đã nâng vật lên một đoạn \(8cm\) rồi. Người ta nói rằng, tuy không được lợi về lực nhưng dùng đòn bẩy này lại được lợi về đường đi (H. 15.4).Hãy suy nghĩ về cách cử động của chân, tay... và tìm hiểu xem có những đòn bẩy nào trong cơ thể em? 

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng lí thuyết về đòn bẩy.

Lời giải chi tiết

Các xương ngón tay, ngón chân, bàn tay (hoặc bàn chân), cánh tay (hoặc đùi) … có thể còn rất nhiều đòn bẩy trong cơ thể em

- Các khớp ngón tay, ngón chân, khớp bàn tay, bàn chân ; khớp khuỷu tay, khuỷu chân, khớp vai, khớp háng…là điểm tựa.

- Các vật nào đó tì vào ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…là lực tác dụng của vật lên đòn bẩy.

- Các cơ bắp làm cho ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…chuyển động tạo nên lực tác dụng của người. 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.5 trên 37 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 15. Đòn bẩy

  • Bài 15.6 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.6 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

  • Bài 15.7 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.7 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

  • Bài 15.8 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.8 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Trong hình 15.5, những người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của

  • Bài 15.9 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.9 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Trong hình 15.6, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật trọng lượng P.

  • Bài 15.10 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.10 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có

  • Bài 15.11 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.11 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20kg, thùng thứ hai nặng 30kg.

  • Bài 15.12 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.12 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy

  • Bài 15.13 trang 52 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.13 trang 52 sách bài tập vật lí 6. Hình 15.8 vẽ hai người dùng đòn bẩy để nâng cùng một vật nặng. Nếu gọi F1 là lực ấn của tay người ở hình 15.8a, F2 là lực nâng của người ở hình 15.8b thì

  • Bài 15.14 trang 52 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.14 trang 52 sách bài tập vật lí 6. Hình 15.9 vẽ hai người cùng vác một vật nặng như nhau. Hỏi lực kéo của tay người ở hình nào có cường độ lớn hơn?

  • Bài 15.4 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.4 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp (H.15.3). Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?

  • Bài 15.3 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.3 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa), O1 (điểm tác dụng của vật) và O2 (điểm tác dụng của người)

  • Bài 15.2 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.2 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên (H.15.1).Phải đặt điểm tựa ở đâu để bẩy vật lên dễ nhất?

  • Bài 15.1 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.1 trang 49 sách bài tập vật lí 6.Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài