Bài 15.12 trang 51 SBT Vật lí 6


Đề bài

Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy (H.15.7) với những yêu cầu sau: 

1. Có thể dùng lực \(40N\) để kéo gàu nước nặng \(140N\). 

2. \({O_2}O = 2{O_1}O\) (\({O_2}O\) là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ; \({O_2}O\) là khoảng cách từ điếm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một vật nặng có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực \(F_1\) lớn hơn cường độ của lực \(F_2\) bao nhiêu lần thì \({O_1}O\) nhỏ hơn \({O_2}O\) bấy nhiêu lần.  

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng lí thuyết về đòn bẩy: cường độ của lực \(F_1\) lớn hơn cường độ của lực \(F_2\) bao nhiêu lẩn thì \({O_1}O\) nhỏ hơn \({O_2}O\) bấy nhiêu lần.

Lời giải chi tiết

Vì cường độ của lực \(F_1\) lớn hơn cường độ của lực \(F_2\) bao nhiêu lẩn thì \({O_1}O\) nhỏ hơn \({O_2}O\) bấy nhiêu lần nên khi \({O_2}O=2{O_1}O\)  thì \(F_2= 140:2 = 70N\).

Muốn dùng lực \(40N\) để kéo gàu nước nặng \(140N\) thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có khối lượng \(m\) sao cho trọng lượng \(P\) của vật có độ lớn tối thiểu là:

\(P = 70 – 40 = 30N\).

Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: \(m = P:10 = 3 kg\).  

Loigiaihay.com

Bình chọn:
4.6 trên 23 phiếu
  • Bài 15.13 trang 52 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.13 trang 52 sách bài tập vật lí 6. Hình 15.8 vẽ hai người dùng đòn bẩy để nâng cùng một vật nặng. Nếu gọi F1 là lực ấn của tay người ở hình 15.8a, F2 là lực nâng của người ở hình 15.8b thì

  • Bài 15.14 trang 52 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.14 trang 52 sách bài tập vật lí 6. Hình 15.9 vẽ hai người cùng vác một vật nặng như nhau. Hỏi lực kéo của tay người ở hình nào có cường độ lớn hơn?

  • Bài 15.11 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.11 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20kg, thùng thứ hai nặng 30kg.

  • Bài 15.10 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.10 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có

  • Bài 15.9 trang 51 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.9 trang 51 sách bài tập vật lí 6. Trong hình 15.6, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật trọng lượng P.

  • Bài 15.8 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.8 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Trong hình 15.5, những người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của

  • Bài 15.7 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.7 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

  • Bài 15.6 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.6 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

  • Bài 15.5 trang 50 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.5 trang 50 sách bài tập vật lí 6. Tay, chân của con người hoạt động như các đòn bẩy. Các xương tay, xương chân là đòn bẩy, các khớp xương là điểm tựa

  • Bài 15.4 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.4 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp (H.15.3). Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?

  • Bài 15.3 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.3 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa), O1 (điểm tác dụng của vật) và O2 (điểm tác dụng của người)

  • Bài 15.2 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.2 trang 49 sách bài tập vật lí 6. Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên (H.15.1).Phải đặt điểm tựa ở đâu để bẩy vật lên dễ nhất?

  • Bài 15.1 trang 49 SBT Vật lí 6

    Giải bài 15.1 trang 49 sách bài tập vật lí 6.Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.