Bài 11.4 trang 32 SBT Vật lý 9


Đề bài

Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là UĐ=6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ là IĐ=0,75A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16Ω vào hiệu điện thế U=12V.

a. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường nếu mắc bóng đèn nối tiếp với điện trở vào hiệu điện thế U đã cho trên đây?

b. Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song: \({R_{tđ}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \)

+ Sử dụng biểu thức định luật ôm: \({I} = \dfrac{U}{R}\) 

Lời giải chi tiết

Tóm tắt:

Đèn: Uđm1 = UĐ = 6V; IĐ = 0,75A; Biến trở: Rbmax = 16Ω; U = 12V;

a) Đèn nối tiếp biế trở, đèn sáng bình thường khi Rb = ?

b) Đèn sáng bình thường khi R1 = ?

Lời giải:

a)

Mắc đèn nối tiếp với biến trở : \(I_Đ=I_b=I\)

Điện trở của biến trở khi đó là:

 \({R_b} =\dfrac{U_b}{I}= \dfrac{U - {U_D}}{I_D}=\dfrac {12 - 6}{0,75} = 8\Omega \)

b.

Gọi phần còn lại của biến trở là \(R_2\) : \(R_2 = R_b-R_1=16-R_1\)

Mạch gồm: Đèn được mắc song song với phần \(R_1\) của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại \(R_2\) của biến trở .

Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là UĐ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu \(R_2\) của biến trở là\(U_2= U – U_Đ = 12-6= 6V\).

Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:\(\dfrac{R_D.R_1}{R_D + R_1} =R_2= 16 - {R_1}\) (*) với \({R_D} = \dfrac{6}{0,75} = 8\Omega \)  

=> từ (*) ta tính được \(R_1 ≈11,3Ω\)

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.5 trên 50 phiếu
  • Bài 11.5 trang 32 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.5 trang 32 SBT Vật lý 9. Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện

  • Bài 11.6 trang 32 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.6 trang 32 SBT Vật lý 9. Câu phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa hiệu điện thế U giữa hai đầu một đoạn mạch có điện trở R và cường độ dòng

  • Bài 11.7 trang 33 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.7 trang 33 SBT Vật lý 9. Hãy ghép mỗi đoạn câu ở phần a, b, c, d với một đoạn câu ở phần 1, 2, 3, 4, 5 để được một

  • Bài 11.8 trang 33 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.8 trang 33 SBT Vật lý 9. Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện trở R1=15Ω, có chiều dài l1=24m

  • Bài 11.9 trang 33 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.9 trang 33 SBT Vật lý 9. Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U1=1,5V và U2=6V;

  • Bài 11.10 trang 34 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.10 trang 34 SBT Vật lý 9. Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có cùng hiệu điện thế định mức là U1=U2=6V; khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1=12Ω và R2=8Ω.

  • Bài 11.11 trang 34 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.11 trang 34 SBT Vật lý 9. Hãy chứng minh rằng có thể mắc ba bóng đèn này vào hiệu điện thế U=9V để các đèn chiếu sáng bình thường và vẽ sơ đồ của mạch điện này.

  • Bài 11.3 trang 31 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.3 trang 31 SBT Vật lý 9. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=6V, U2=3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1=5Ω và R2=3Ω.

  • Bài 11.2 trang 31 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.2 trang 31 SBT Vật lý 9. Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U1=6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1=8Ω và R2=12Ω

  • Bài 11.1 trang 31 SBT Vật lý 9

    Giải bài 11.1 trang 31 SBT Vật lý 9. Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I=0,8A.

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài