Đề kiểm tra 15 phút chương 3 phần 2 lịch sử 6 - Đề số 8 có lời giải chi tiết


Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Tình hình Trung Quốc từ thế kỉ III có điểm gì nổi bật?

A. bị chia thành ba nước Ngụy – Thục - Ngô.                      

B. cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vẫn còn tiếp tục.

C. nhà Tống suy yếu trầm trọng.

D. nhiều cuộc khởi nghĩa nhân dân thời Tống nổ ra.

Câu 2. Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh đoạn tư liệu sau:

Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: Ở đất Giao Chỉ… thứ sử trước sau phần lớn (1), trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của (2), cho đến khi (3) xin đổi về nước”.

(SGK Lịch sử 7, trang 53)

A. (1) thanh liêm, (2) nhân dân, (3) già yếu.                        

B. (1) không thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi.

C. (1) không thanh liên, (2) dân, (3) già yếu.                       

D. (1) thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi.

Câu 3. Nội dung sau đây nào phản ánh đúng về tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?

A. Nghề làm gốm nổi tiếng khắp Đông Nam Á.                  

B. Sử dụng sức kéo của trâu, bò phổ biến.

C. Hệ thống thủy lợi không được chăm sóc.                       

D. Nghề rèn sắt đóng vai trò cốt yếu.

Câu 4. Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI đã có thương nhân của những quốc gia nào đến nước ta trao đổi, buôn bán?

A. Long Biên, Luy Lâu, Pháp.         

B. Luy Lâu, Mã Lai, Pháp.

C. Trung Quốc, Giava, Ấn Độ.

D. Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp.

Câu 5. Tôn giáo nào do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc?

A. Nho giáo.         B. Phật giáo.

C. Đạo giáo.         D. Kitô giáo.

Câu 6. Xã hội Âu Lạc bị phân hoá thành các tầng lớp nào trong thời kì từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?

A. Quan lại đô hộ, Hào trưởng Việt, Địa chủ Hán, Nông dân công xã, Nông dân lệ thuộc, Nô tì.

B. Vua, Quý tộc, Nông đân công xã, Nô tì.

C. Vua, Quý tộc, Nông dân công xã, Nô lệ.

D. Quan lại đô hộ, Quý tộc, Hào trưởng, Nông dân công xã, Nông dân lệ thuộc, Nô tì.

II. TỰ LUẬN (4 điểm)

Em hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển?

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

A

B

B

C

C

A

Câu 1.

Phương pháp: Dựa vào tình hình Trung Quốc vào thế kỉ III để trả lời.

Cách giải:

Từ thế kỉ III, nhà Đông Hán suy yếu, Trung Quốc bị chia thành ba nước Ngụy – Thục – Ngô (Tam Quốc).

Chọn: A

Câu 2.

Phương pháp: Dựa vào chính sách bóc lột, vơ vét của nhà Hán ở Giao Chỉ để trả lời.

Cách giải:

Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: Ở đất Giao Chỉ… thứ sử trước sau phần lớn không thanh liêm, trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của dân, cho đến khi đầy túi xin đổi về nước”.

Chọn: B

Câu 3.

Phương pháp: Dựa vào tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI để trả lời.

Cách giải:

Tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có những điểm nổi bật sau:

- Sử dụng sức lao động của trâu, bò phổ biến.

- Phong Khê: có đê phòng lụt, có nhiều kênh ngòi.

- Hai vụ lúa: vụ chiêm, vụ mùa.

- Cây trồng và vật nuôi phong phú.

Chọn: B

Câu 4.

Phương pháp: Dựa vào tình hình ngoại thương nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI để trả lời.

Cách giải:

Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, tình hình ngoại thương nước ta có điểm nổi bật là: những nơi tập trung đông dân cư như Luy Lâu, Long Biên, …có cả người Trung Quốc, Giava, Ấn Độ, …. đến trao đổi buôn bán.

Chọn: C

Câu 5.

Phương pháp: Dựa vào chuyển biến về văn hóa nước ta từ thế kỉ I đến VI để trả lời.

Cách giải:

Đạo giáo do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc, cùng thời với Khổng giáo, khuyên người ta sống theo số phận, không làm việc gì trái với tự nhiên.

Chọn: C

Câu 6.

Phương pháp: Dựa vào tình hình xã hội nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI để trả lời.

Cách giải:

Trong thời kì phong kiến phương Bắc đô hộ, xã hội Âu Lạc bị phân hóa thành các tầng lớp: Quan lại đô hộ, Hào trưởng Việt, Địa chủ Hán, Nông dân công xã, Nông dân lệ thuộc, Nô tì.

Chọn: A

II. TỰ LUẬN

Phương pháp: sgk Lịch sử 6 trang 54, suy luận.

Cách giải:

Những chi tiết chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển bao gồm:

- Nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển, các công cụ như rìu, mai, cuốc, dao rồi đồ dùng khác được sử dụng phổ biến.

- Việc cày, bừa do trâu, bò kéo đã phổ biến.

- Biết đắp đê phòng chống lũ lụt, làm thủy lợi.

- Biết trồng hai vụ lúa trong một năm: vụ chiêm và vụ mùa, lúa rất tốt.

- Các loại cây trồng và chăn nuôi rất phong phú, có kĩ thuật sáng tạo. Đặc biệt là kĩ thuật trồng cam, biết dùng kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng”.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài