Đề kiểm tra 15 phút chương 3 phần 2 lịch sử 6 - Đề số 7 có lời giải chi tiết


Đề kiểm tra 15 phút chương 3 phần 2 lịch sử 6 - Đề số 7 được biên soạn theo hình thức tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề bài

Câu 1. Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI đã có thương nhân của những quốc gia nào đến nước ta trao đổi, buôn bán?

A. Trung Quốc, Giava, Ấn Độ.

B. Luy Lâu, Mã Lai, Pháp.

C. Long Biên, Luy Lâu, Pháp.

D. Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp.

Câu 2. Tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có điểm gì nổi bật?

A. Nghề làm gốm nổi tiếng khắp Đông Nam Á.

B. Hệ thống thủy lợi bị phá vỡ.

C. Sử dụng sức kéo của trâu, bò phổ biến.

D. Nghề rèn sắt phát triển mạnh mẽ.

Câu 3. “Vải Giao Chỉ” mà các nhà sử học gọi là vải làm bằng

A. bông.                     B. gai.

C. đay.                       D. tơ chuối.

Câu 4. Thế lực phong kiến phương Bắc đã thực hiện hành động gì để tiếp tục chính sách “đồng hóa” từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI?

A. Hạn chế phát triển đồ sắt.

B. Đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống.

C. Đưa người Hán sang thay người Việt làm huyện lệnh.

D. Bắt nhân dân phải nộp nhiều thứ thuế vô lí.

Câu 5. Vì sao nhà Hán giữ độc quyền đồ sắt?

A. Hạn chế những cuộc chống đối của nhân dân.

B. Nhà Hán không có nhiều lợi nhuận trong khai thác mỏ.

C. Sử dụng đồ sắt được cho là không cần thiết.

D. Hỗ trợ đắc lực cho chính sách “đồng hóa”.

Câu 6. Nội dung nào không minh chứng cho sự phát triển của nông nghiệp Giao Châu từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?

A. Biết đắp đê phòng lụt, làm thủy lợi.

B. Việc cày, bừa bằng trâu, bò trở nên phổ biến.

C. Biết trang trí trên đồ gốm rồi mới đem nung.

D. Sử dụng kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng”.

Câu 7. Nội dung nào không minh chứng cho sự phát triển của nghề rèn sắt nước ta từ giữa thế kỉ I đến thế kỉ VI?

A. Sản xuất được nhiều vũ khí hiện đại.

B. Biết bịt cựa chọi gà bằng sắt.

C. Sử dụng nhiều chân đèn và nhiều đinh sắt.

D. Dùng lưới sắt để khai thác san hô.

Câu 8. Một trong những biểu hiện không minh chứng cho sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI là gì?

A. Biết tráng men và trang trí trên đồ gốm.

B. Nghề rèn sắt phát triển.

C. Dùng tơ tre, tơ chuối để dệt vải.

D. Lập nên nhiều phường thủ công.

Câu 9. Điểm khác trong chính sách cai trị ở cấp huyện từ thế kỉ I đến VI của các triều đại phong kiến phương Bắc so với thời kì trước là gì?

A. Đưa người Hán sang làm Huyện lệnh.

B. Để Lạc tướng cai trị các huyện.

C. Đưa người sang sinh sống cùng người Việt.

D. Đứng đầu châu là Thứ sử.

Câu 10. Em có nhận xét về chính sách bóc lột của các thế lực phong kiến phương Bắc từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI?

A. Mang lại cuộc sống ấm no cho nhân dân.

B. Các ngành kinh tế trở nên kiệt quệ.

C. Hạn chế sự phát triển đồ sắt.

D. Vô cùng tham lam, tàn bạo. 

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

D

B

A

C

A

D

A

D

Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 54

Cách giải:

Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, tình hình ngoại thương nước ta có điểm nổi bật là: những nơi tập trung đông dân cư như Luy Lâu, Long Biên, …có cả người Trung Quốc, Giava, Ấn Độ,… đến trao đổi buôn bán.

Chọn: A

Câu 2.

Phương pháp: sgk trang 54.

Cách giải:

Tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có những điểm nổi bật sau:

- Sử dụng sức lao động của trâu, bò phổ biến.

- Phong Khê: có đê phòng lụt, có nhiều kênh ngòi.

- Hai vụ lúa: vụ chiêm, vụ mùa.

- Cây trồng và vật nuôi phong phú.

Chọn: C

Câu 3.

Phương pháp: sgk trang 54.

Cách giải:

Vải tơ chuối là đặc sản của người Âu Lạc cũ, các nhà sử học gọi là “vải Giao Chỉ”.

Chọn: D

Câu 4.

Phương pháp: sgk trang 53, suy luận.

Cách giải:

Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, thế lực phong kiến phương Bắc tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, buộc nhân dân ta học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán. Những hành động này thực chất là tiếp tục chính sách “đồng hóa” đã được thực hiện từ trước nhằm biến nước ta thực sự thành một quận, huyện của Trung Quốc.

=> Một trong những hành động (chính sách) tiêu biểu của các thế lực phong kiến phương Bắc để tiếp tục chính sách “đồng hóa” là đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống.

Chọn: B

Câu 5.

Phương pháp: sgk trang 53, suy luận.

Cách giải:

Nhà Hán giữ độc quyền về đồ sắt nhằm:

- Kìm hãm sản xuất.

- Hạn chế những cuộc chống đối của nhân dân (nhân dân sản xuất vũ chống lại).

Chọn: A

Câu 6.

Phương pháp: sgk trang 54, loại trừ.

Cách giải:

Những chi tiết chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển là:

- Việc cày, bừa do trâu, bò kéo đã phổ biến.

- Biết đắp đê phòng chống lũ lụt, làm thủy lợi.

- Biết trồng hai vụ lúa trong một năm: vụ chiêm và vụ mùa, lúa rất tốt.

- Các loại cây trồng và chăn nuôi rất phong phú, có kĩ thuật sáng tạo. Đặc biệt là kĩ thuật trồng cam, biết dùng kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng”.

=> Loại trừ đáp án: C (là biểu hiện cho sự phát triển của thủ công nghiệp).

Chọn: C

Câu 7.

Phương pháp: sgk trang 54, loại trừ.

Cách giải:

Mặc dù bị kìm hãm nhưng nghề rèn sắt ở nước ta vẫn phát triển, bằng chứng là:

- Trong các di chỉ, mộ cổ ta đã tìm được nhiều đồ sắt:

+ Công cụ: có rìu, mai, cuốc, dao, …

+ Vũ khí: kiếm, giáo, kích, lao, …

+ Dụng cụ: nồi gang, chân đèn và nhiều đinh sắt, …

- Đến thế kỉ III:

+ Nhân dân ven biển đã dùng lưới sắt để khai thác san hô.

+ Ở miền Nam, người dân còn biết bịt cựa gà chọi bằng sắt.

Chọn: A

Câu 8.

Phương pháp: sgk trang 54, loại trừ.

Cách giải:

* Thủ công nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI”

- Nghề rèn sắt: mặc dù bị kìm hãm nhưng vẫn phát triển.

- Nghề gốm: Đã biết tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm; sản phẩm đồ gốm ngày càng phong phú về chủng loại như nồi, vò, bình, bát, ấm chén, gạch, ngói, … đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và xây dựng nhà cửa.

- Nghề dệt: ngoài các loại vải bông, vải gai, vải tơ, … người ta còn dùng tơ tre, tơ chuối để dệt.

=> Loại trừ đáp án D: là biểu hiện của sự hình thành các thành thị trung đại phương Tây.

Chọn: D

Câu 9.

Phương pháp: so sánh, nhận xét.

Cách giải:

- Thời kì trước (từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I): dưới quận là các huyện, các Lạc tướng vẫn cai trị như cũ.

- Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (từ thế kỉ I đến thế kỉ VI), nhà Hán đưa người Hán sang thay người Việt làm Huyện lệnh, trực tiếp cai quản các huyện.

=> Nhà Hán đã bắt đầu tăng cường sự cai trị đến tận địa phương.

Chọn: A

Câu 10.

Phương pháp: nhận xét, đánh giá.

Cách giải:

Chính sách của các thế lực phong kiến phương Bắc từ thế kỉ I đến thế kỉ VI:

- Vô cùng tham lam, tàn bạo bằng các loại thuế và cống nạp.

- Cống nạp thể hiện ở hai khía cạnh: vơ vét cùng kiệt các sản vật quý hiếm và những người thợ giỏi.

Chọn: D

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài