Tính từ + one/ones và tính từ dùng như đại từ

Bình chọn:
3.3 trên 3 phiếu

Hầu hết các tính từ có thể được dùng với các đại từ one/ones. Khi one/ones chỉ một danh từ đã đề cập ở trước

A. Hầu hết các tính từ có thể được dùng với các đại từ one/ones. Khi one/ones chỉ một danh từ đã đề cập ở trước :

Don 't buy the expensive apples ; get the cheaper ones (Đừng mua táo đắt, hãy mua táo rẻ hơn).

Hard beds ore healthier than soft ones.

(Những cái giường cứng thì chắc hơn những cái mềm).

I lost my old camera ; this is a new one.

(Tôi đã mất cái máy ảnh cũ của tôi ; đây là một cái mới).

Tương tự với một số + tính từ.

If you haven't got got a big plate, two small ones will do.

(Nếu bạn không có cái đĩa lớn thì hai cái nhỏ cũng được).

B. Các tính từ dùng như đại từ.

First/second (thứ nhất/thứ hai) ..v..v..có thể được dùng hoặc không dùng với one/ones Chúng có thể được dùng như một tính từ hay đại từ:

Which train did you catch ? I caught the first (one).

Anh đã đón chuyến xe lửa nào ? Tôi đã đón chuyến (thứ nhất).

— The + cực cấp có thể dùng tương tự.

Tom is the best runner (Tom là người chạy nhanh nhất)

The eldest was only ten (đứa lớn nhất chỉ mới mười tuổi).

— Và đôi khi  the + so sánh hơn.

Which (of these two) is the stronger ?

(Cái nào trong hai cái này) thì mạnh hơn ?)

Nhưng cách dùng so sánh hơn này được xem khá văn chương và trong tiếng Anh không chính thức thì trong trường hợp này thay bằng một cực cấp.

Which (of these two) is the strongest ?

(Cái nào (trong hai cái này) mạnh nhất ?)

— Những tính từ chỉ màu sắc đôi khi được dùng như đại từ : I like the blue (one) best . (Tôi thích cái màu xanh nhất).

—  Các màu của ngựa, đặc biệt là bay (hồng), chestnut (màu hạt dẻ), grev (xám) thường được dùng như đại từ và thêm s ở số nhiều :

Everyone expected the chestnut to win.

(Mọi người mong đợi con màu hạt dẻ thắng)

The coach was drawn by four greys.

(Chiếc xe được kéo bới bốn con ngựa xám)

loigiaihay.com

Các bài liên quan: - TÍNH TỪ (ADJECTIVES)

The + tính từ với nghĩa số nhiều The + tính từ với nghĩa số nhiều

A.rich/poor (giàu/nghèo), unemployed (thất nghiệp) các tính từ nhất định khác miêu tả tính cách và điều kiện con người có thể được đạt trước the và dùng tượng trưng cho một lớp người.

Xem chi tiết
Than/ as + đại từ + trợ động từ (auxiliary) Than/ as + đại từ + trợ động từ (auxiliary)

Khi có hai động từ giống nhau được đặt trước và sau than/as thì chúng ta có thể dùng một trợ động từ cho động từ thứ hai

Xem chi tiết
Many (nhiều) và much (nhiều) (tính từ và đại từ) Many (nhiều) và much (nhiều) (tính từ và đại từ)

Many và much:many (tính từ) được dùng trước danh từ đếm được. much (tính từ) được dùng trước danh từ không đếm được. He didn\'t make many mistakes

Xem chi tiết
Các tính từ + nguyên mẫu Các tính từ + nguyên mẫu

It + be + tính từ (+ of+ túc từ) + nguyên mẫu được dùng chủ yếu với các tính từ liên quan đến:a) Tính cách : brave (dũng cảm), careless (cẩu thả), cruel (độc ác),

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything

all (tất cả) mang nghĩa một số người hay vật được xem như là một nhóm,every (mọi) mang nghĩa một số người hay vật được xem như riêng lẻ.

Xem chi tiết
Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay