In case và lest

Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

I don’t let him climb trees in case he tears his trousers. (Tôi không cho nó leo cây vì không muốn nó bị rách quần.) Hành động đầu tiên thường là sự chuẩn bị cho, hoặc là một sự phòng bị đối với hành động ở mệnh đề Ịf là một hành động trong tương lai.

A.      In case

1.   In case + chủ từ + động từ có thể theo sau lời phát biểu hoặc mệnh lệnh :

I don’t let him climb trees in case he tears his trousers. (Tôi không cho nó leo cây vì không muốn nó bị rách quần.)

Hành động đầu tiên thường là sự chuẩn bị cho, hoặc là một sự phòng bị đối với hành động ở mệnh đề Ịf là một hành động trong tương lai.

In case + thì hiện tại thường có nghĩa là «bởi vì điều này có thể xảy ra/bởi vì có lẽ điều này sẽ xảy ra «hoặc» vì sợ rằng điều này sẽ xảy ra.

In case + thì quá khứ-có nghĩa «vì điều này có thể xảy ra/vì điều này sẽ xảy ra».

Cả thì hiện tại lẫn quá khứ ở đây đều có thể được thay thế bởi should + nguyên mẫu. Should dùng ở đây thường diễn đạt nghĩa bất khả thi rất nhiều, nhưng cấu trúc này ít được dùng.

2. Các thì dùng với in case :

Động từ chính

Tương lai     + In case + Thì hiện tại hoặc Should +   nguyên mẫu  

Hiện tại

Hiện tại hoàn thành

 

Thì điều kiện

Thì quá khứ              + In case + thì quá khứ hoặc Should + nguyên mẫu

Quá khứ hoàn thành

 

I’ll make a cake in case someone drops in at the weekend (Tôi sẽ làm bánh vì cuối tuần sẽ có người tới chơi.)

 I carry a spare wheel in case I have/should have a puncture.

(Tôi mang theo 1 bánh xe xơ cua vì sợ sẽ bị bể vỡ.)

I always keeps candles in the house in case there is a power cut

(Tôi luôn luôn trữ sẵn đèn cầy để phòng khi cúp điện.)

I always keep candles in the house in case there was a power cut.

(Tôi luôn luôn.... vì sợ rằng sẽ có cúp điện)

B.  Lest có nghĩa <vì sợ rằng> và được theo sau bài should

He doesn’t/didn’t dare to leave the house lest someone should recognize him.

(Hắn không dám ra khỏi nhà vì sợ rằng sẽ có người nhận ra hắn)

Lest hiếm được dùng, ngoại trừ trong văn viết trang trọng

Các bài liên quan: - MỤC ĐÍCH (PURPOSE)

Mục đích thường được diễn tả bài nguyên mẫu Mục đích thường được diễn tả bài nguyên mẫu

Một mình nguyên mẫu :He went to France to lea French. (Anh ta đi Pháp để học tiếng Pháp). Khi động từ chính có một túc từ chỉ người, thì nguyên mẫu có thể nói đến túc từ này :He sent Tom to the shop to buy bread.

Xem chi tiết
Các mệnh đề chỉ mục đích Các mệnh đề chỉ mục đích

Ta cần dùng mệnh đề chỉ mục đích khi người nhằm đến mục đích khác với chủ từ của mệnh đề chính, hoặc khi chủ từ ban đầu được lặp lai : Skips carry lifeboats so that the crew can escape if the ships sinks.

Xem chi tiết
Nguyên mẫu chỉ mục đích sau go và come Nguyên mẫu chỉ mục đích sau go và come

Ta ít khi dùng nguyên mẫu chỉ mục đích sau go và come ở mệnh lệnh cách. Thay vì nói Go to find Bill, ta nói Go and find Bill. (Hãy đi tìm chàng Bill) ; và thay vì nói Come to talk to Ann, ta nói Come and talk to Ann (Hãy đến nói chuyện với Ann đi).

Xem chi tiết
Mệnh đề chỉ lý do và kết quả/nguyên nhân Mệnh đề chỉ lý do và kết quả/nguyên nhân

Ngoại trừ các dạng ở A2 và A3 dưới đây, cả hai loại mệnh đề này đều được giới thiệu bởi as hoặc because. Nhưng as an toàn hơn ở mệnh đề chỉ lý do còn because chỉ kết quả/nguyên nhân.

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything

all (tất cả) mang nghĩa một số người hay vật được xem như là một nhóm,every (mọi) mang nghĩa một số người hay vật được xem như riêng lẻ.

Xem chi tiết
Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay