Bài 5.6 trang 14 SBT Vật lí 9


Đề bài

Ba điện trở R1=10Ω, R2=R3=20Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song: \(\dfrac{1}{{{R_{td}}}} = \dfrac{1}{{{R_1}}} + \dfrac{1}{{{R_2}}} + \dfrac{1}{{{R_3}}}\)

+ Sử dụng biểu thức: \({I} = \dfrac{U}{R}\)

Lời giải chi tiết

a. 

Ta có: \({R_1}//{R_2}//{R_3}\)

Ta suy ra, điện trở tương đương của toàn mạch:

\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{{{R_{td}}}} = \dfrac{1}{{{R_1}}} + \dfrac{1}{{{R_2}}} + \dfrac{1}{{{R_3}}} = \dfrac{1}{{10}} + \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{1}{5}\\ \Rightarrow {R_{td}} = 5\Omega \end{array}\)

b.

Do \({R_1}//{R_2}//{R_3}\) nên  ta có: 

\(U=U_1=U_2=U_3\) và cường độ dòng điện \(I=I_1+I_2+I_3\)

+ Cường độ dòng điện chạy qua từng mạch rẽ là:

\({I_1} = \dfrac{U}{R_1} = \dfrac{12}{10}= 1,2A\)
\({I_2} = I_3 = \dfrac{U}{R_2} = \dfrac{12}{20}= 0,6A\) (Do điện trở \(R_2=R_3\))
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
\(I= I_1+I_2+I_3=1,2+0,6+0,6=2,4A\)
Loigiaihay.com

Bình chọn:
4.7 trên 42 phiếu
  • Bài 5.7 trang 14 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.7 trang 14 SBT Vật lí 9. Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn

  • Bài 5.8 trang 14 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.8 trang 14 SBT Vật lí 9. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1=4Ω và R2=12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?

  • Bài 5.9 trang 14 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.9 trang 14 SBT Vật lí 9. Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R1 được giữ không đổi.

  • Bài 5.10 trang 14 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.10 trang 14 SBT Vật lí 9. Ba điện trở R1=5Ω, R2=10Ω và R3=30Ω được mắc song song với nhau.

  • Bài 5.11 trang 15 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.11 trang 15 SBT Vật lí 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R­1=6Ω ;dòng điện mạch chính có cường độ I=1,

  • Bài 5.12 trang 15 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.12 trang 15 SBT Vật lí 9. Cho một ampe kế, một hiệu điện thế U không đổi, các dây dẫn nối, một điện trở R đã biết

  • Bài 5.13 trang 15 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.13 trang 15 SBT Vật lí 9. Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R1,R2. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện

  • Bài 5.14 trang 15 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.14 trang 15 SBT Vật lí 9. Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1=9Ω, R2=18Ω và R3=24Ω được mắc vào hiệu điện thế U=3,6V như sơ đồ trên hình 5.7.

  • Bài 5.5 trang 14 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.5 trang 14 SBT Vật lí 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế chỉ 36V, ampe kế chỉ 3A, R1=30Ω.

  • Bài 5.4 trang 13 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.4 trang 13 SBT Vật lí 9. Cho hai điện trở, R1=15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2=10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A.

  • Bài 5.3 trang 13 SBT Vật lí lớp 9

    Giải bài 5.3 trang 13 SBT Vật lí lớp 9. Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.3, trong đó R1=20Ω, R2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A.

  • Bài 5.2 trang 13 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.2 trang 13 SBT Vật lí 9. Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.2, trong đó R1=5Ω, R2=10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A

  • Bài 5.1 trang 13 SBT Vật lí 9

    Giải bài 5.1 trang 13 SBT Vật lí 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ 12V.

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.