Danh mệnh đề (That) dùng như chủ từ của câu

Bình chọn:
3.5 trên 6 phiếu

A. Các câu có chủ từ là danh mệnh đề thường mở đầu bằng It (xem 67D) : It is disappointing that Tom can\'t come (Quả là thất vọng vì Tom không thể đến)

A. Các câu có chủ từ là danh mệnh đề thường mở đầu bằng It (xem 67D) :

It is disappointing that Tom can't come

(Quả là thất vọng vì Tom không thể đến)

«that Tom can’t come» là chủ từ.

B. Cấu trúc thường dùng là It + be/seem + tính từ + danh mệnh đề (xem 26-7)

It's splendid that you passed your exam

(Thật là tuyệt khi cậu đã qua kì thi)

It’s strange that there’re no lights on

(Lạ thật, không có các đèn nào cháy cả.)

Một số tính từ có thể dùng với that... should

It is essential that everybody knows/should know what to do

(Điều thiết yếu là mọi người phải biết làm gì)

C. Cấu trúc thay thế được là It + be/seem + a + danh từ + danh mệnh đề.

Các danh từ có thể được dùng ở đây gồm mercy, miracle (điều kì diệu), nuisance (điều vô lý), pity (điều đáng tiếc), shame (điều đáng xấu hổ), relief (điều đáng mừng) , wonder (điều kỳ diệu), a good thing (điều tốt lành) cũng có thể được dùng.

It’s a great, pity (that) they didn’t get married

(Điều đáng tiếc là họ đã không lấy nhau)

It’s a wonder (that) you weren’t killed

 (Điều kỳ diệu là anh không bị giết)

It’s a good thing (that) you were insured

(Điều tốt lành là anh đã được bảo hiểm.!

Các bài liên quan: - DANH MỆNH ĐỀ (NOUN CLAUSES)

Mệnh đề that sau một số tính từ/ phân từ nhất định Mệnh đề that sau một số tính từ/ phân từ nhất định

Cấu trúc ở đây là : chủ từ + be + tính từ/ qk phân từ + danh mệnh đề : I am delighted, that you passed your exam(Tôi vui sướng là anh đã đậu kỳ thi)

Xem chi tiết
Mệnh đề That sau một số danh từ nhất định Mệnh đề That sau một số danh từ nhất định

Các danh từ hữu dụng nhất gồm : allegation (luận điệu), announcement (lời tuyên bố), belief (sự tin tưởng), discovery (sự khám phá), fact (sự việc), fear (nỗi sợ hãi), guarantee (sự bảo đảm), hope (niềm hy vọng), knowledge (sự hiểu biết), promise (lời hứa), proposal, (lời đề nghị), report (sự báo cáo), runiour (lời đồn đại), suggestion (lời gợi ý), suspicion (mối nghi ngờ).

Xem chi tiết
Danh mệnh đề dùng như túc từ của động từ Danh mệnh đề dùng như túc từ của động từ

Hầu hết các động từ nêu trên đều có thể dùng với một cấu trúc khác (xem các chương 23-6) Tuy nhiên hãy lưu ý rằng một hành động+ mệnh đề that không cần thiết phải có cùng nghĩa với cùng động từ ấy + nguyên mẫu danh động từ/ hiện tại phân từ

Xem chi tiết
So và not tượng trưng cho mệnh đề that So và not tượng trưng cho mệnh đề that

Sau believe,expect,suppose, think và sau It appears /seems Will Tom be at the party ?- I expect so/suppose so/think so (Liệu Tom có đến dự tiệc không ?)Tôi mong/giả sử/ nghĩ là thế.I think he will (Tôi nghĩ là có)

Xem chi tiết
Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay