Bài 4 trang 104 SGK Sinh học 7

Bình chọn:
4.2 trên 38 phiếu

Giải bài 4 trang 104 SGK Sinh học 7. Nêu chức năng của từng loại vây cá trong thí nghiệm sau:

Đề bài

Nêu chức năng của từng loại vây cá.

Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau.

Đọc bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng.

Câu trả lời lựa chọn:

  A: Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi.

  B: Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.

  C: Giữ thăng bằng thao chiều dọc

  D: Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng.

  E: Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng.

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái của cá thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây cá

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

 

2

Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

 

3

Vây lưng và vây hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi.

 

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn.

 

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn.

 

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xem lý thuyết Cá chép

Lời giải chi tiết

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái của cá thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây cá

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

A

2

Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

B

3

Vây lưng và vây hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi.

C

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn.

D

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn.

 E

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 7 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Bài 31. Cá chép

Bài 3 trang 104 SGK Sinh học 7 Bài 3 trang 104 SGK Sinh học 7

Giải bài 3 trang 104 SGK Sinh học 7. Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa?

Xem chi tiết
Bài 2 trang 104 SGK Sinh học 7 Bài 2 trang 104 SGK Sinh học 7

Giải bài 2 trang 104 SGK Sinh học 7. Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 104 SGK Sinh học 7 Bài 1 trang 104 SGK Sinh học 7

Giải bài 1 trang 104 SGK Sinh học 7. Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép.

Xem chi tiết
Quan sát cá chép trong bể kính và hình 31, đọc bảng 1, giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới đây theo từng cặp ở cột 2 của bảng. Quan sát cá chép trong bể kính và hình 31, đọc bảng 1, giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới đây theo từng cặp ở cột 2 của bảng.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 103 SGK Sinh học 7.

Xem chi tiết
Nêu đặc điểm chung của bò sát. Nêu đặc điểm chung của bò sát.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 132 SGK Sinh học 7. Nêu đặc điểm chung của bò sát.

Xem chi tiết
Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của ếch để thích nghi với đời sống trên cạn. Vẽ và ghi chú các phần cấu tạo của bộ não ếch. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của ếch để thích nghi với đời sống trên cạn. Vẽ và ghi chú các phần cấu tạo của bộ não ếch.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 119 SGK Sinh học 7. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của ếch để thích nghi với đời sống trên cạn.

Xem chi tiết
Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về: Môi trường sống, da, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sự sinh sản, sự phát triển cơ thể, đặc điểm nhiệt độ cơ thể. Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về: Môi trường sống, da, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sự sinh sản, sự phát triển cơ thể, đặc điểm nhiệt độ cơ thể.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 122 SGK Sinh học 7. Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về: Môi trường sống, da, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sự sinh sản, sự phát triển cơ thể, đặc điểm nhiệt độ cơ thể.

Xem chi tiết
So sánh đặc điểm sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng. So sánh đặc điểm sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 124 SGK Sinh học 7. So sánh đặc điểm sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay