Cách dùng go on, stop, try, used (to)

Bình chọn:
3.7 trên 3 phiếu

Điều này có nghĩa là họ thử giăng dây quanh khu vườn để xem nó có giải quyết được vấn đề của họ không (giả sử họ đang cố ngăn thỏ và cáo) Ta biết rằng họ đã làm được phần việc chính, điều ta chưa hết là liệu họ có ngăn được cáo ở ngoài hay không.

A. go on (= tiếp tục) thường có một động danh từ theo sau nhưng nó được dùng với một nguyên mẫu thường là của các động từ explain, talk, tell khi người nói tiếp tục nói về cùng một chủ đề nhưng chuyển sang một khía cạnh mới :

He began by showing us where the island was and went . on to tell us about its climate (Ông ấy bắt đầu bằng cách chỉ cho chúng tôi hòn đảo ở chỗ nào và tiếp tục nói về khí hậu của nó.)

Hãy so sánh giữa câu :

He went on talking about his accident (Anh ta tiếp tục nói về tai nạn của mình),

Ám chỉ rằng trước đó anh ta đã nói về nó, với câu :

He went on to talk about, his accident.

Ám chỉ rằng có lẽ anh ta đã nói về mình hoặc chuyến đi, nhưng tai nạn chỉ mới nói tới lần đầu.

B. Stop ngừng; được theo sau bởi động danh từ :

Stop talking (ngưng nói)

Nó có thể đựợc theo sau bởi túc từ + động danh từ :

I can’t stop him talking to the press

(Tôi không thể ngăn ông ta nói chuyện với báo chí.)

ở đây ta có thể dùng tính từ sở hữu, nhưng hiếm dùng

stop (dừng lại có thể có nguyên mẫu chỉ mục đích theo sau :

I stopped to ask the way (Tôi dừng lại để hỏi đường.)

C. try thường có nghĩa là  cố gắng và được theo sau bởi nguyên mẫu :

They tried to put were netting all round the garden (Họ cố gắng giăng dãy mắc cửu quanh vườn)

câu nói không cho ta biết, họ có làm được hay không

try cũng có thể có nghĩa «làm thử« và thường theo sau bởi động danh từ.

They tried putting wire netting all round the garden (Họ thử giăng dây mắc cửu khắp khu vườn.)

Điều này có nghĩa là họ thử giăng dây quanh khu vườn để xem nó có giải quyết được vấn đề của họ không (giả sử họ đang cố ngăn thỏ và cáo) Ta biết rằng họ đã làm được phần việc chính, điều ta chưa hết là liệu họ có ngăn được cáo ở ngoài hay không.

D. Chủ từ + used + nguyên mẫu diễn đạt thói quen hoặc lệ thường trong quá khứ :

I used to swim all the year round (Tôi thường đi bơi suốt cả năm.)

nhưng chủ từ + be/become/get + used + to (giới từ) được theo sau bởi danh từ hoặc đại từ hoặc danh động từ và có nghĩa là «trở nên quen với»

I am used to heat/to living in a hot climate

(Tôi đã quen với sức nóng/với cuộc sống ở khí hậu nóng.)

Cách dùng động từ regret, remember, forget Cách dùng động từ regret, remember, forget

A. regret, remember, forget được dùng với danh động từ khi hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

Xem chi tiết
Những động từ dùng với nguyên mẫu hoặc với danh động từ mà không đổi nghĩa Những động từ dùng với nguyên mẫu hoặc với danh động từ mà không đổi nghĩa

Với begin, start, continue, cease ta có thể dùng hoặc là hoặc danh động từ mà nghĩa vẫn không khác đi, nhưng dạng nguyên mẫu thường được dùng với các động từ chỉ thị giác với động từ matter hơn

Xem chi tiết
Cách dùng be afraid (of), be sorry (for), be ashamed (of) Cách dùng be afraid (of), be sorry (for), be ashamed (of)

He never swam far out (Nó không bao giờ bơi ra xa.) he was afmid of getting cramp (Nó sợ bị chết đuối.) She avoids lonely streets she is afraid of being mugged (Cô ấy tránh các con phố vắng. Cô ấy sợ bị hiếp dâm) She didn\'t tell him because she was afraid of upsctting him (Cô ấy không dám nói cho anh ấy nghe bởi vì cô sợ làm cho anh buồn)

Xem chi tiết
Cách dùng agree/agree to, mean, propose Cách dùng agree/agree to, mean, propose

He is determined to get a seat even if it means standing in a queue all right (Anh ta phải kiếm cho được một chỗ ngồi đầu cho có cả việc đứng sắp hàng cả đêm.)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng