Cách dùng động từ regret, remember, forget

Bình chọn:
4.3 trên 8 phiếu

A. regret, remember, forget được dùng với danh động từ khi hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

A. regret, remember, forget được dùng với danh động từ khi hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

I regret spending so much money = I’m sorry I spent so much money (Tôi hối tiếc là đã xài quá nhiều tiền) [Hành động xài tiền xảy ra trước.]

I remember reading about the carthquake in the papers (Tôi nhớ là đã đọc tin trên báo về vụ động đất.)

Remember có thể được theo sau bởi tính từ sở hữu/túc từ + danh động từ.

I remember his/him telling me about it

(Tôi nhớ là anh ta đã kể cho tôi nghe về vụ đó rồi.)

I remember my father(’s) telling me about it (Tôi nhớ là bố tôi đã kể cho tôi nghe về nó.)

Forget + danh động từ chỉ có thể được dùng khi forget ở dạng phủ định.Ta hay dùng nó sau will never forget

I'll never forget waiting for bombs to fall — I’ll alwerys remember waiting for bombs to fall.

(Tôi sẽ không bao giờ quên đợi bom rơi.)

B. Khi-chính regret remember và forget diễn tả hành động xảy ra trước, chẳng được theo sau bởi một nguyên mẫu.

I regret to say that you have failed your exam.

(Tôi tiếc là phải nói rằng cậu thi trượt rồi.)

[Hành động lấy làm tiếc xảy ra trước.]

Regret ở đây thường được theo sau bởi say, inform, tell nó thường chỉ được dùng ở thì hiện tại :

Remember có thể được dùng ở bất cứ thì nào :

I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill) [nhớ là hành động xảy ra trước.]

Forget được dùng tương tự :

Often forget to sign my cheques

(Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.)

I remembered to lock/ I didn't forget to lock the door (Tôi nhớ/ tôi không quên khóa cửa.)

Ngược lại :

I didn’t remember/I forgot, to lock at (Tôi không nhớ/ quên khóa cửa.)

C. regret, remember, forget cũng có thể có một danh từ/ đại từ hoặc một mệnh đề that theo sau remember cũng có thể được theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, why, when, where, who, v.v... forget cũng vậy :

I can’ t remember when I saw him Last. (Tôi không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào)

I've forgotten where I put it (Tôi đã quên là để nó ở đâu rồi.)

Những động từ dùng với nguyên mẫu hoặc với danh động từ mà không đổi nghĩa Những động từ dùng với nguyên mẫu hoặc với danh động từ mà không đổi nghĩa

Với begin, start, continue, cease ta có thể dùng hoặc là hoặc danh động từ mà nghĩa vẫn không khác đi, nhưng dạng nguyên mẫu thường được dùng với các động từ chỉ thị giác với động từ matter hơn

Xem chi tiết
Cách dùng be afraid (of), be sorry (for), be ashamed (of) Cách dùng be afraid (of), be sorry (for), be ashamed (of)

He never swam far out (Nó không bao giờ bơi ra xa.) he was afmid of getting cramp (Nó sợ bị chết đuối.) She avoids lonely streets she is afraid of being mugged (Cô ấy tránh các con phố vắng. Cô ấy sợ bị hiếp dâm) She didn\'t tell him because she was afraid of upsctting him (Cô ấy không dám nói cho anh ấy nghe bởi vì cô sợ làm cho anh buồn)

Xem chi tiết
Cách dùng go on, stop, try, used (to) Cách dùng go on, stop, try, used (to)

Điều này có nghĩa là họ thử giăng dây quanh khu vườn để xem nó có giải quyết được vấn đề của họ không (giả sử họ đang cố ngăn thỏ và cáo) Ta biết rằng họ đã làm được phần việc chính, điều ta chưa hết là liệu họ có ngăn được cáo ở ngoài hay không.

Xem chi tiết
Cách dùng agree/agree to, mean, propose Cách dùng agree/agree to, mean, propose

He is determined to get a seat even if it means standing in a queue all right (Anh ta phải kiếm cho được một chỗ ngồi đầu cho có cả việc đứng sắp hàng cả đêm.)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng