Đề kiểm tra 15 phút phần 1 lịch sử 6 - Đề số 5 có lời giải chi tiết


Đề kiểm tra 15 phút phần 1 lịch sử 6 - Đề số 4 được biên soạn theo hình thức tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Bộ máy giúp việc cho vua phương Đông thời kì cổ đại phụ trách rất nhiều công việc, ngoại trừ việc

A. Thu thuế.

B. Chỉ đạo xây dựng các công trình công cộng.

C. Chỉ huy quân đội.

D. Cai quản đền thờ thần.

Câu 2.

Trong bộ luật Ham-mu-ra-bi có hai điều luật sau:

“Điều 42. Dân tự do thuê ruộng cày, nếu không có thóc thì người này bị coi là chưa hết sức chăm bón, phải lấy người bên cạnh làm tiêu chuẩn để nộp thóc cho chủ ruộng.

Điều 43. Nếu không cày cấy mà bỏ ruộng hoang thì người này phải căn cứ theo người bên cạnh để nộp thóc cho chủ ruộng và còn phải cày bừa ruộng đã bỏ hoang cho bằng phẳng rồi trả lại cho chủ ruộng”.

Hai điều luật trên cho thấy điều gì?

A. Chính sách cải cách ruộng đất thường xuyên của nhà nước.

B. Chinh sách chú trọng công tác thủy lợi của nhà nước.

C. Chính sách bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.

D. Chính sách quan tâm phát triển nông nghiệp của nhà nước.

Câu 3. Nhà nước cổ đại phương Đông mang bản chất là

A. Nhà nước dân chủ chủ nô.

B. Nhà nước cộng hòa.

C. Nhà nước quân chủ chuyên chế.

D. Nhà nước quân chủ lập hiến.

Câu 4. Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?

A. Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi

B. Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng

C. Ở đây nghề nông là gốc

D. Hình thành bên lưu vực các dòng sông lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia.

Câu 5.Dưới bầu trời rộng lớn không có nơi nào là không phải đất của nhà vua; trong phạm vi lãnh thổ, không người nào không phải thần dân của nhà vua”. Câu nói đó được thể hiện trong quốc gia cổ đại nào ở phương Đông?

A. Ai Cập.                       B. Trung Quốc.

C. Ấn Độ.                          D. Việt Nam.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 6. Địa vị và thân phận của người nô lệ giống và khác gì so với người nông dân công xã?

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1. D

2. D

3. C

4. D

5. B

Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 16, loại trừ.

Cách giải:

Bộ máy giúp việc cho nhà vua thời kì cổ đại có rất nhiều công việc, bao gồm: làm các công việc thu thuế, xây dựng các công trình công cộng như đền tháp, cung điện và chỉ huy quân đội, không có vai trò cải quản đền thờ thần.

Chọn đáp án: D

Câu 2.

Phương pháp: nhận xét, đánh giá

Cách giải:

Qua hai điều luật: điều 42, 43 trong bộ Luật Ham-mu-ra-bi cho thấy: Nhà nước rất quan tâm phát triển nông nghiệp. Người cày thuê ruộng phải làm việc hết sức vất vả. Ruộng đất giao cho nông dân đảm bảo người dân phải tích cực cày cấy, không được bỏ hoang và hết sức chăm bón.

Chọn đáp án: D

Câu 3.

Phương pháp: nhận xét, đánh giá.

Cách giải:

Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại với đặc điểm là:

-  Nhà nước mà quyền đứng đầu và mọi quyền lực đều nằm trong tay nhà vua/Enxi, Pharaon. Vua/Enxi/Pharaon có quyền quyết định mọi việc đối với đất nước, là tối thượng, ở một số nước vua được thần thánh hóa.

- Xã hội được tổ chức theo trật tự tôn ti. Giúp việc cho vua là tầng lớp quan lại, quý tộc mà ở nhà nước phương

đông thì đứng đầu là quan tể tướng/Vidia... Ngoài ra còn có các tầng lớp khác đó là nhân dân tự do và nô lệ. Cụ thể chia làm 3 giai cấp: quý tộc, nông dân công xã, nông nô.

Chọn đáp án: C

Câu 4.

Phương pháp: Phân tích, đánh giá.

Cách giải:

Xuất phát từ nguyên nhân và đặc điểm địa bản hình thành nên các quốc gia cổ đại phương Đông có thể thấy:

- Đặc điểm địa bản hỉnh thành nhà nước: bên lưu vực các dòng sông lớn, đất đai màu mỡ thuận lợi cho canh tác nông nghiệp.

- Nguyên nhân hình thành: cần đoàn kết lại thành một liên minh bộ lạc và có người đứng đầu để chỉ huy công tác trị thủy. Kinh tế nông nghiệp được bảo toàn là điều kiện tiên quyết để phát triển quốc gia.

=> Các bộ luật của nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này.

Chọn đáp án: D

Câu 5.

Phương pháp: Liên hệ.

Cách giải:

Câu nói trên thể hiện quyền lực của Thiên tử ở Trung Quốc.

Chọn đáp án: B

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 6.

Địa vị và thân phận của người nô lệ giống và khác gì so với người nông dân công xã:

* Giống nhau.

- Nô lệ và nông dân đều là tầng lớp bị nhà vua và quý tộc bóc lột.

* Khác nhau:

- Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo nhất. Họ được tự do về thân thể là lực lượng sản xuất chính, họ đóng thuế cho nhà nước và quan lại địa phương nhưng họ sống theo từng gia đình, có sở hữu tài sản riêng, họ được chia ruộng đất người nông dân chỉ phụ thuộc một phần vào giai cấp bóc ỉột.

- Nô lệ: Họ là tầng lớp thấp hèn nhất của xã hội. Thân phận của họ không khác gì con vật, họ phải làm tôi tớ phục dịch, hầu hạ tầng lớp quý tộc, ở trong nhà của quý tộc, bị đánh đập, bóc lột tàn nhẫn, thân phận của họ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài