Đề kiểm tra 15 phút phần 1 lịch sử 6 - Đề số 11 có lời giải chi tiết


Đề kiểm tra 15 phút phần 1 lịch sử 6 - Đề số 11 được biên soạn theo hình thức tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Việc sáng tạo ra chữ viết có không có ý nghĩa gì?

A. Là một phát minh lớn của con người.

B. Là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người.

C. Là nhu cầu không thể thiếu khi xã hội phát triển.

D. Là cơ sở quan trọng tạo ra lịch pháp.

Câu 2. Các thành tựu văn hóa thời cổ đại không mang giá trị nào?

A. Di sản văn hóa cổ đại phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn.

B. Để lại những kiệt tác khiến người đời sau vô cùng thán phục.

C. Đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này.

D. Tất cả đều được ứng dụng cho tới ngày nay.

Câu 3. Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông?

A. Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

B. Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.

C. Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này.

D. Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông

Câu 4. Những thành tựu văn hóa thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay

A. Lịch, hình học, số học, chữ viết A, B, C.

B. Chữ tượng hình Ai Cập.

C. Thành Ba-bi-lon.

D. Đấu trường Rô-ma.

Câu 5. Kim tự tháp ở Ai Cập là

A. những ngôi mộ bằng đá vĩ đại, chứa thi hài các Pha-ra-ông.

B. nơi cất giấu của cải của các Pha-ra-ông.

C. nơi vui chơi, giải trí của các Pha-ra-ông.

D. nơi để mộ giả của các Pha-ra-ông.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 6. Nước Hi Lạp và Rô-ma đã có các nhà khoa học nổi danh trong những lĩnh vực nào? Họ là ai?

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1. D

2. D

3. C

4. A

5. A

Câu 1.

Phương pháp: suy luận.

Cách giải:

- Đáp án A, B, C đều là ý nghĩa sự ra đời của chữ viết.

- Đáp án D: cơ sở hình thành lịch pháp là do con người biết quan sát các hiện tượng thiên nhiên (sự di chuyển của Trái Đất, Mặt Trời) và ghi lại chúng.

Chọn đáp án: D

Câu 2.

Phương pháp: phân tích, đánh giá.

Cách giải:

Không thể khẳng định tất cả các thành tựu văn hóa cổ đại còn được ứng dụng trong hiện tại vì có nhiều thành tựu đã được cải biến cho phù hợp hoặc có những thành tựu vì không phù hợp nên không còn được sử dụng nữa.

Chọn đáp án: D

Câu 3.

Phương pháp: phân tích, đánh giá.

Cách giải:

- Đáp án A: các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông là những thành tựu văn hóa sớm nhất của nhân loại, được vận dụng hoặc sử dụng đến ngày nay. Ví dụ:

+ Số 0 mà người Ấn Độ sáng tạo còn được sử dụng cho đến ngày nay.

+ Lịch pháp học hay thiên văn học được áo dụng cho tất cả các nước, có sự điều chỉnh đôi chút.

- Đáp án B: thành tựu văn hóa phương Đông đã sáng tạo tra chữ viết – phát minh quan trọng của nhân loại và toán học.

- Đáp án C: các ngành khoa học sau này do điều kiện chính trị, đời sống nhân dân ở mỗi miền có sự khác nhau rõ nét nên những thành tựu khoa học của người phương Đông chưa phải đóng vai trò nền tảng. Hơn nữa, thành tựu về khoa học thời kì này cũng chưa thực sự phong phú, chủ yếu là trên lĩnh vực Toán học.

- Đáp án D: tính chuyên chế của xã hội cổ đại phương Đông thể hiện qua quy mô lớn của các công trình kiến trúc được dựng lên.

Chọn đáp án: C

Câu 4.

Phương pháp: liên hệ.

Cách giải:

Những thành tựu văn hóa thời cổ đại còn được sử dụng cho tới ngày nay bao gồm: Lịch, hình học, số học, chữ viết A, B, C.

Chọn đáp án: A

Câu 5.

Phương pháp: Liên hệ.

Cách giải:

Với người Ai Cập cổ đại, Kim tự tháp là công trình được xây dựng và sử dụng như một lăng mộ dành cho nhà vua. Đây cũng là các kim tự tháp nổi tiếng và bí ẩn nhất thế giới cổ đại. Theo sử sách, các nhà vua ngay sau khi lên ngôi, việc đầu tiên họ làm sẽ là bắt đầu xây dựng kim tự tháp cho chính mình. Ngoài ra, một số truyền thuyết cũng cho rằng kim tự tháp là nơi mà người Ai Cập bảo vệ các bí mật vĩ đại nhất của mình.

Chọn đáp án: A

II. PHẦN TỰ LUẬN

 

Câu 6.

Các nhà khoa học nổi danh trong những lĩnh vực: Toán học, Vật lí, Triết học, Sử học và Địa lí.

Họ là:

- Toán học: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-Cơ-Iít.

- Vật lí: Ác-si-mét.

- Triết học: Pla-tôn, A-ri-xtốt.

- Sử học: Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít.

- Địa lí: Stơ-ra-bôn.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài