SBT Tiếng Anh lớp 6 mới

Unit 6. Out Tet Holiday - Tết Nguyên Đán của chúng ta

Test Yourself 2 - trang 48 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Find the word which has a different sound in the part underlined.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1+2

Task 1 Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

[ Tim từ có phát âm khác ở phần được gạch chân]

Đáp án:

1.B 

==> break âm ea là /ei/, còn 3 âm còn lại là /i/              

2. A

==> sociable âm c là /s/, còn 3 âm còn lại là /k/      

3. A  

==> money âm o là /ʌ/, còn 3 âm còn lại là /əʊ/           

4. C  

==>  generous âm g là /dʒ/, còn 3 âm còn lại là /g/        

5. D

==> furniture âm t là /tʃ/, còn 3 âm còn lại /t/

 

Task 2 Fill each blank with one suitable word to complete the passage below. (2.0 p)

[ Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp để hoàn thành bài đọc bên dưới]


Đáp án:

1. New Year is one of the four important traditional (1) ____________ in the United States. 

==>  New Year is one of the four important traditional (1) festivals in the United States.    

Giaỉ thích: chỗ trống cần điền một danh từ vì trước nó có một tính từ nhằm tạo nên một cụm danh từ 

Tạm dịch: Năm mới là một trong những lễ họi truyền thống quan trọng ở Mỹ    

 

2. At twelve o'clock (2) ____________ night, everyone says "Happy New Year"   

 ==> At twelve o'clock (2) at night, everyone says "Happy New Year"   

 Giaỉ thích: at night (vào buổi đêm)

 Tạm dịch: Đúng 12 giờ khuya, mọi người nói “ Chúc mừng năm mới!”

 

3. and they (3) _____________ their friends and relatives good luck. 

==> and they (3) wish their friends and relatives good luck.   

Giaỉ thích: sử dụng động từ wish với nghĩa là chúc mừng 

Tạm dịch: à họ cầu chúc bạn của họ và họ hàng vận may.    

 

4. New Year's parties usually (4) _________a long time  

==>  New Year's parties usually (4) last a long time            

Giaỉ thích: chỗ trống cần điền một động từ và dựa vào nghĩa thì động từ last (kéo dài) phù hợp về nghĩa 

Tạm dịch: Các bữa tiệc của năm mới thường kéo dài khoảng một thời gian dài

 

5. Some people don't go home (5) ________ morning

==> Some people don't go home (5) until morning

Giaỉ thích: Đằng sau là trạng từ chỉ thời gian nên cần dùng until 

Tạm dịch: Một só người không về nhà cho đến tận sáng

 

6. On this holiday children (6)_________ as witches , ghosts or other characters        

==> On this holiday children (6)dress as witches , ghosts or other characters      

Giaỉ thích: chỗ trống cần điền một động từ và dựa vào nghĩa thì động từ dress (mặc) phù hợp về nghĩa 

Tạm dịch: Vào ngày lễ này trẻ con ăn mặc như phù thủy, ma quỷ hoặc các nhận vật khác.

 

7. Most of the children go_________(7)  house to house and says " Trick or Treat " 

 ==>  Most of the children go from (7) house to house and says " Trick or Treat " 

Giaỉ thích:  cấu trúc go from N1 to N2 (đi từ đâu tới đâu) 

Tạm dịch: Hầu hết trẻ em đi từ nhà này đến nhà khác và nói “ Trick or Treat”.

 

8. __________ (8) the people at the house do not give them candy  

 ==> If  the people at the house do not give them candy    

Giaỉ thích: If thể hiện giả sử dùng trong câu điều kiện loại 1

Tạm dịch: Nếu người trong nhà không cho chúng kẹo

 

9. the children _______ (9) play a trick on them

==> the children will (9) play a trick on them    

Giaỉ thích: sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1

Tạm dịch:  trẻ con sẽ trêu chọc họ

 

10. But this ________(10) happens 

==> But this rarely (10) happens

Giaỉ thích: chỗ trống cần điền một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ đứng sau nó 

Tạm dịch:Nhưng điều này hiếm khi xảy ra

Tạm dịch:

Năm mới là một trong những lễ họi truyền thống quan trọng ở Mỹ. Vào đêm giao thừa, hầu hết mọi người đến các bữa tiệc. Đúng 12 giờ khuya, mọi người nói “ Chúc mừng năm mới!” và họ cầu chúc bạn của họ và họ hàng vận may. Các bữa tiệc của năm mới thường kéo dài khoảng một thời gian dài. Một só người không về nhà cho đến tận sáng. Một lễ hội khác, Halloween, chủ yếu dành cgo trẻ con. Vào ngày lễ này trẻ con ăn mặc như phù thủy, ma quỷ hoặc các nhận vật khác. Hầu hết trẻ em đi từ nhà này đến nhà khác và nói “ Trick or Treat”. Nếu người trong nhà không cho chúng kẹo, trẻ con sẽ trêu chọc họ. Nhưng điều này hiếm khi xảy ra. Hầu hết mọi người đều cho chúng kẹo hay trái cây.

Bài 3+4

Task 3 Choose the correct option in brackets to finish each of the following sentences. (1.0 p)

[ Chọn lựa chọn đúng trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu sau đây]

Đáp án:

1.worst

Giaỉ thích: ở đây cần sử dụng dạng so sánh nhất của từ bad 

Tạm dịch: 

- Bạn có giỏi về cờ vua không?

-Mình là kỳ thủ tệ nhất thế giới.

2.less

Giải thích: ở đây ta có than nên sử dụng so sánh hơn 

Tạm dịch: 

Mình không biết nhiều về địa lý thế giới, nhưng Alice thậm chí biết còn ít hơn cả mình.

3. most crowded

Giải thích: ở đây đằng trước tính từ có the nên sử dụng so sánh nhất

Tạm dịch: Có đúng là thành phố Hồ Chí Mình là thành phố đông nhất Việt Nam không?

4. shortest

Giải thích:ở đây đằng trước tính từ có the nên sử dụng so sánh nhất

Tạm dịch:  Trong cuộc thi đua xe đạp chậm người thắng cuộc là người đi được quãng đường ngắn nhất trong thời gian 3 phút.

5. nice

Giải thích: ở đây cấu thành 1 cụm danh từ a/an/the + adj + N 

Tạm dịch: Thật là ngày chủ nhật đẹp trời, vì vậy chúng ta hãy giúp mẹ lau sàn nhà và cửa sổ đi.

 

Task 4 Read the following passage and choose the correct answer A, B, C, or D. (1.0 p)

[ Đọc bài đọc sau đây và chọn đáp án đúng A, B, C hay D.]

1. What happens in Pilton, Somerset every summer? [ Điều gì xảy ra ở Pilton, Somerset mỗi mùa hè?]

A. The neighbours are noisy.[ Hàng xóm ồn ào] 
B. There are many villagers. [ Có nhiều người dân trong làng]
C. There is a pop music festival. [ Có lễ hội nhạc pop] 
D. The villagers litter the streets. [ Dân làng xả rác đầy đường]

Đáp án: C

Dẫn chứng: dòng thứ 5 của đoạn văn 

2. Visitors litter the streets with . [ Du khách vứt rác bừa bãi trên đường với...]
A. tents [ lều]                                          

B. caravans[ xe hơi gia đình lớn]

C. motorhomes[nhà di động]                    

D. cans and papers [ lon nước và giấy]

Đáp án: D

Dẫn chứng: dòng thứ 6 của đoạn văn

3. How long is the pop music festival every year? [ Lễ hội nhạc pop mỗi năm kéo dài bao lâu?]
A. One night. [ 1 đêm]                              

B. The whole summer.[ Cả mùa hè]
C. Three or four days. [ 3 – 4 ngày]          

D. The whole year.[ cả năm]

Đáp án: C

Dẫn chứng: dòng thứ 4 của đoạn văn

4. What is Pilton like during the rest of the year? [ Pilton trông như thế nào suốt khoảng thời gian còn lại của năm?]
A. A noisy place.[ 1 nơi ồn ào]                  

B. A quiet village. [ 1 ngôi làng yên tĩnh]
C. A nightmare. [ 1 cơn ác mộng]              

D. A music concert. [ 1 buổi hòa nhạc]

Đáp án: B

Dẫn chứng:  dòng thứ 7 của đoạn văn

5. The villagers just want to [ Người dân trong làng chỉ muốn...]
A. have a normal life as usual [ có 1 cuộc sống như bình thường]
B. stop the fans enjoying the festival [ ngăn cản những người hâm mộ thưởng thức lễ hội]
C. move far away [ bỏ đi xa] 
D. put an end to the festival [ chấm dứt lễ hội]

Đáp án: A

Dẫn chứng: dòng thứ 9 của đoạn văn

 

Tạm dịch: 

Những người hàng xóm ồn ào

Bạn có thường có vấn đề với những người hàng xóm của bạn chẳng hạn như tiếng ồn và vứt rác bừa bãi? À, , mọi người Pilton ở Somerset, nước Anh có những vấn đề như vậy mỗi mùa hè. Khoảng 3 hoặc 4 ngày mỗi năm, ngôi làng đầy người ở mọi độ tuổi người mà đến đây mỗi năm vì lễ hội nhạc pop Glastonbury. Họ thường ở lại trong lều, xe lớn của gia đình và nhà di động. Họ để lại các lon nước và giấy trên khắp các con đường. Âm nhạc chơi cho đến tận sáng sớm, và bạn có thể nghe mọi người trò chuyện và hát cả đêm Ngôi làng quê yên tĩnh trở thành một cơn ác mộng để sống và một số người dân trong làng thậm chí nghí đến việc chuyển đến ngôi làng khác. Một người dân trong làng nói năm ngoái: “ Tôi không muốn dừng lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn những người hâm mộ thưởng thức lễ hội mà không quấy rầy đến cuộc sống thôn quê bình thường.”

Bài 5+6

Task 5 Choose A, B, C, or D to complete the following sentences. (2.0 p)

[ Chọn A, B, C hay D để hoàn thành những câu sau]

1. I can't come right now. I                when I finish my homework.
[Bây giờ tôi không thể đến. Tôi sẽ đến khi tôi làm xong bài tập về nhà]
A. am coming                B.come            

C. will come              D.came

Đáp án: C

Giải thích:  Diễn tả một điều sẽ xảy ra trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

2. If you read more, your vocabulary will get               everyday.
[ Nếu bạn đọc nhiều hơn, từ vựng của bạn sẽ trở nên tốt hơn mỗi ngày]
A. good                         B.well                

C. better                 D. best

Đáp án: C

Giải thích: get better (trở nên tốt hơn) 

3. It is wrong of you to do this. This ________ never happen again!
[ Bạn thật sai khi làm điều này. Việc này sẽ không bao giờ tái diễn.]
A. does                           B. would          

C.will                     D. must

Đáp án: D

Giải thích: Sử dụng động từ khuyết thiếu must để diễn tả hành động có tính chất bắt buộc

4. -"                         ?"

-"He is of medium height, with black hair and dark skin."

[ Anh ấy có chiều cao trung bình, với mái tóc đen và màu da ngâm đen]

A. What is your new friend like [ Người bạn mới của bạn thì như thế nào]
B. What does your new friend look like [ Người bạn mới của bạn trông như thế nào]
C. How is your new friend [ Bạn mới của bạn bao nhiêu tuổi] 
D. What does your new friend like [ Bạn mới của bạn thích cái gì ]

Đáp án: B

Giải thích: Vì câu trả lời là lời miêu tả nên câu hỏi phải có mục đích hỏi về ngoại hình 

5.                 do you play table tennis?" [ Bạn chơi bóng bàn bao lâu 1 lần?]
-"Once a week." [ Một tuần 1 lần]
A. How much[ Bao nhiêu]            B. How long[ Bao lâu] 
C. How far[ Bao xa]                    D. How often[ Bao lâu 1 lần]

Đáp án: D

Giải thích: Câu trả lời về tần suất nên ta sử dụng câu hỏi how often 

6. Trung wants to become a musician. He thinks it is the                  job in the world.
[ Trung muốn trở thành 1 nhạc sĩ. Anh ấy nghĩ đó là công việc tốt nhất trên thế giới]
A. good                 B. more good  

C. better                   D. best

Đáp án: D

Giải thích: ta sử dụng cấu trúc so sánh nhất với từ good  

7. There are too many buildings ________ this city. There aren't enough parks for children. 
[ Có quá nhiều tòa nhà trong thành phố này. Không có đủ công viên cho bọn trẻ.]
A. in                     B. at    

C. with                      D. on

Đáp án: A 

Giải thích: in this city (trong thành phố) 

8. -"Excuse me. I'm looking for a telephone box." [ Xin lỗi. Tôi đang tìm trụ điện thoại công cộng]
- "                      . There's one [ Rẽ phải. Có một cái]
A. straight              B. straight ahead        

C. turn right               D. going left

Đáp án: C

Giải thích: dùng câu mệnh lệnh để chỉ đường 

9.My parents always say that I                   take things without asking.
[ Bố mẹ tôi luôn nói rằng tôi không nên lấy bất cứ cái gì mà không xin phép]
A. needn't             B. mayn't                    

C. shouldn't          D. won't

Đáp án: C

Giải thích: Shouldn't thể hiện những hành động không nên làm 

10. -"Would you like me to turn off your computer?" [ Bạn có muốn mình tắt máy tính cho bạn không?”]
“                     .I'll do it myself." [ Mình sẽ tự làm]
A. No, thanks [ Không, cảm ơn]                          

B. Yes, please. [ Vâng, làm ơn] 
C. Don't do it. [ Không, đừng làm việc đó.]          

D. Of course. [ Dĩ nhiên rồi]

Đáp án: A

Giải thích: Khi từ chối lịch sự với câu hỏi Would you like...? ta sử dung No thanks 

 

Task 6 Read the following passage and put a word in each of the numbered blanks. (1.0 p)

[ Đọc bài đọc sau và đặt 1 từ đúng vào mỗi chỗ trống được đánh số]

Đáp án:

1.people 

==> chỗ cần điền là một danh từ để tạo nên một cụm danh từ a/an/the + adj + N             

2. high  

==> dùng cấu trúc S + be .... high để miêu tả chiều cao của vật           

3. in  

==>  dùng để nói bên trong một địa điểm ta sử dụng giới từ in            

4. visit

==>  ta có cụm every year diễn tả thì hiện tại đơn nên động từ không chia theo chủ ngữ số nhiều                 

5. will

==> ta cấu trúc câu điều kiện loại 1 nên vế sau phải dùng will 

Tạm dịch:

Fansipan là đỉnh núi cao nhất của Việt Nam, Lào, và Cam-pu-chia, vì vậy nó được gọi là “ Mái nhà của Đông Dương” trong khi người dân địa phương gọi nó là Huasipan. Huasipan có nghĩa là tản đá loạng choạng lớn.
Fansipan cao 3,143 mét. Nó ở tỉnh Lào Cai, 9 km hướng tây nam của thị trấn Sa Pa thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.
Fansipan bây giờ là một trong rất ít địa điểm du lịch của Việt Nam, với khoảng 2,024 đa dạng các loài thực vật và 327 loài động vật và côn trùng. Nhiều du khách tham quan núi này mỗi năm. Nếu bạn leo núi từ cuối tháng 1 đến tháng 3, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng những bông hoa nở rộ với nhiều màu sắc khác nhau.

Bìa 7+8

Task 7 Find and correct one mistake in each of the following sentences. (1.0 p)

[ Tìm và sửa một lỗi sai trong mỗi câu sau đây]

1. There are some orange juice and some milk to drink.

Đáp án: There are => there is

Giải thích: vì danh từ đằng sau đều là danh từ không đếm được về dạng số ít

Tạm dịch: Có một ít nước cam và sữa để uống.

 

2. Tomorrow Loan is buys a new camera for her brother's birthday.

Đáp án:  buys => buying

Giải thích: công thức của thì hiện tại tiếp diễn S + be + Ving 

Tạm dịch: Ngày mai Loan sẽ mua maý ảnh mới cho ngày sinh nhật của anh trai cô ấy.

 

3. Tom does not never go fishing in the winter.

Đáp án: does not never go => never goes/ does not ever go

Giải thích: Không thể sử dụng hai dạng phủ định trong cùng 1 câu 

Tạm dịch: Tom không bao giờ đi câu cá vào mùa đông

 

4. Students shouldn't to litter the schoolyard.

Đáp án: to litter => litter

Giải thích: should + V nguyên thể 

Tạm dịch:  Học sinh không nên vứt rác bừa bãi trong sân trường

 

5. -"Is your grandparents'house at the country?"-"Yes, it is."

Đáp án: at => in

Giải thích: in the country sử dụng giới từ in đối với các danh từ chung 

Tạm dịch: Nhà của ông bà của bạn ở nông thôn à? - Ừm , đúng rồi.

 

Task 8 Finish each sentence so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

[ Hoàn thành mỗi câu sau để mà nghĩa không đổi như câu trước nó.]

1.It is not good to stay up so late to listen to music. [ Thật không tốt khi thức khuya để nghe nhạc]
You shouldn't ..........................

Đáp án: You shouldn't stay up so late to listen to music.

Giải thích: Sử dụng shouldn't để miêu tả những hành động không nên làm 

Tạm dịch:  Bạn không nên thức khuya nghe nhạc.


2. How many times a week do you go to your painting club? [ Bạn đến câu lạc bộ vẽ mấy lần 1 tuần?]
How often........................... ?

Đáp án: How often do you go to your painting club?

Giải thích: How many times = How often cùng hỏi về tần suất làm việc gì đó 

Tạm dịch: Bao lâu bạn đến câu lạc bộ vẽ 1 lần?

 

3.It is essential that you do your homework before going to school. [ Rất quan trọng bạn nên làm bài tập về nhà trước khi đến trường]
You must ..........................

Đáp án: You must do your homework before going to school.

Giải thích: .It is essential that = S + must diễn tả tính bắt buộc của hành động 

Tạm dịch: Bạn phải làm bài tập về nhà trước khi đi học.


4.Nobody is older than my grandmother in my family. [ Trong gia đình tôi không ai lớn tuổi hơn bà tôi.]
My grandmother is........................

Đáp án: My grandmother is the oldest (person) in my family.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc so sánh nhất đảm bảo nghĩa của câu không đổi

Tạm dịch: Bà của tôi là người lớn tuổi nhất trong gia đình


5.Chau is the best at English in her class. [ Châu giỏi tiếng Anh nhất lớp]
Nobody in Chau's class ......................................

Đáp án: Nobody in Chau's class is better at English than her.

Giải thích: Sử dung cấu trúc so sánh hơn để đảm bảo nghĩa của câu không đổi

Tạm dịch: Không ai trong lớp Châu giỏi tiếng Anh hơn Châu

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu