Tiếng Việt 2 - CTST Tuần 18: Ôn tập cuối học kì 1

Giải Bài Ôn tập cuối học kì 1 - Ôn tập 2 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Giải Bài Ôn tập cuối học kì 1 - Ôn tập 2 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần đọc, viết, luyện từ và câu, kể chuyện,....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Đọc:

Cánh cửa nhớ bà

Ngày cháu còn thấp bé

Cánh cửa có hai then

Cháu chỉ cài then dưới

Nhờ bà cài then trên.

 

Mỗi năm cháu lớn lên

Bà lưng còng cắm cúi

Cháu cài được then trên

Bà chỉ cài then dưới.

 

Nay cháu về nhà mới

Bao cánh cửa - ô trời

Mỗi lần tay đẩy cửa

Lại nhớ bà khôn nguôi!

Đoàn Thị Lam Luyến

Cùng tìm hiểu

1. Khổ thơ thứ nhất kể về điều gì?

2. Hình ảnh nào trong khổ thơ thứ hai cho thấy sự thay đổi của bà và cháu theo thời gian?

3. Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua bài thơ?

4. Tìm vị trí các tiếng có vần ên trong mỗi dòng thơ.

Phương pháp giải:

1. Em đọc kĩ khổ thơ 1, chú ý các sự vật có trong khổ thơ.

2. Em đọc kĩ khổ thơ 2, chú ý sự thay đổi của bà cháu so với khổ 1

3. Em suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

1. Khổ thơ thứ nhất kể về việc khi còn nhỏ cháu cài then cửa dưới còn bà cài then cửa trên.

2. Hình ảnh trong khổ 2 cho thấy sự thay đổi của bà và cháu theo thời gian là: cháu đã lớn nên cài được then trên. Còn bà ngày càng già đi, lưng còng xuống nên chỉ cài được then dưới.

3. Điều mà tác giả muốn gửi gắm thông qua bài thơ đó là: Cần biết yêu thương, kính trọng bà của mình.

Câu 2

Viết:

a. Nghe – viết: Cánh cửa nhớ bà (hai khổ cuối)

Cánh cửa nhớ bài

Mỗi năm cháu lớn lên

Bà lưng còng cắm cúi

Cháu cài được then trên

Bà chỉ cài then dưới.

 

Nay cháu về nhà mới

Bao cánh cửa - ô trời

Mỗi lần tay đẩy cửa

Lại nhớ bà khôn nguôi!

Câu 2b

b. Tìm tiếng phù hợp với mỗi ô trống màu xanh:

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của bài.

Lời giải chi tiết:

Câu 2c

c. Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi ô hoa

Phương pháp giải:

Em điền chữ hoặc vần thích hợp vào mỗi ô hoa.

Lời giải chi tiết:

Câu 3

Câu 3: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô trống:

Vừa thấy cô giáo, chú bộ đội bước nhanh tới, vội ngả chiếc mũ xuống:

- Em chào cô ạ!

Cô giáo bỗng đứng sững lại □ Chúng em cũng nín lặng vây quanh □

- Thưa cô, em về thăm sức khoẻ của cô!

Cô giáo như chợt nhớ ra:

- Ồ □ Em Thanh! Em lái máy bay à □ Em còn nhớ cô ư □

- Thưa cô, dù bao nhiêu năm nữa, dù đi đâu rất xa, em vẫn là học sinh cũ của cô, đã từng được cô dìu dắt, dạy bảo □

Theo Phong Thu

Phương pháp giải:

Em hãy điền dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than vào ô trống sao cho:

- Câu giới thiệu, miêu tả, nhận định: cuối câu để dấu chấm

- Câu bày tỏ cảm xúc: cuối câu để dấu chấm than

- Câu hỏi: cuối câu để dấu hỏi chấm

Lời giải chi tiết:

Vừa thấy cô giáo, chú bộ đội bước nhanh tới, vội ngả chiếc mũ xuống:

- Em chào cô ạ!

Cô giáo bỗng đứng sững lại. Chúng em cũng nín lặng vây quanh.

- Thưa cô, em về thăm sức khoẻ của cô!

Cô giáo như chợt nhớ ra:

- Ồ! Em Thanh! Em lái máy bay à? Em còn nhớ cô ư?

- Thưa cô, dù bao nhiêu năm nữa, dù đi đâu rất xa, em vẫn là học sinh cũ của cô, đã từng được cô dìu dắt, dạy bảo.

Câu 4

Câu 4: Viết 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà theo gợi ý:

a. Em tả đồ vật gì?

b. Đồ vật đó có những đặc điểm gì nổi bật?

• Hình dáng

• Kích thước

• Màu sắc

• Chất liệu

c. Tình cảm của em với đồ vật đó.

Phương pháp giải:

Em hãy viết bài dựa trên những gợi ý mà đề bài đã đưa.

Lời giải chi tiết:

Trong nhà, đồ vật mà em yêu quý nhất là chiếc quạt cầm tay. Đây là món quà mà bố đã mua tặng em nhân dịp sinh nhật. Quạt có hình dáng nhỏ nhắn xinh xắn. Nó được bao phủ bởi một màu hồng nhạt dễ thương. Chiều dài hơn một gang tay của em. Quạt có hai bộ phận là phần quạt có chứa lồng quạt để bảo vệ và quần thân để giúp cho quạt đứng được. Những ngày hè nóng nực, em thường dùng nó để giải tỏa cơn nóng. Quạt cầm tay nên rất tiện lợi, có thể cầm đi theo khắp mọi nơi. Em rất yêu quý chiếc quạt cầm tay này. Những khi không dùng đến, em thường cất và giữ gìn quạt thật cẩn thận.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu