VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1

Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Ôn tập 1 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ ở bài tập 1. Viết vào Phiếu đọc sách nội dung đã trao đổi với bạn về một bài đã đọc về người lao động.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:

Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm tra hệ thống đèn.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ câu văn và thực hiện yêu cầu của bài tập.

Lời giải chi tiết:

Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùikiểm tra hệ thống đèn.

Câu 2

Viết 1 – 2 câu có từ ngữ ở bài tập 1.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn 1 – 2 từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1 và đặt câu với từ ngữ đó.

Lời giải chi tiết:

- Em giúp bố mẹ lau chùi bàn ghế.

- Cô giáo đang kiểm tra vở bài tập của chúng em.

- Em rất thích chiếc đèn học bố tặng.

Câu 3

Viết vào Phiếu đọc sách nội dung đã trao đổi với bạn về một bài đã đọc về người lao động.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn một thông tin mà em thấy thú vị trong bài đọc để điền thông tin vào Phiếu đọc sách.

Lời giải chi tiết:

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên bài đọc: Mẹ của Oanh

Từ ngữ chỉ nghề nghiệp:

Lao công

Từ ngữ chỉ công việc:

Quét dọn rác

Điều em biết thêm:

Nghề nào cũng đáng quý

Loigiaihay.com

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1

  • Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Ôn tập 2 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Cánh cửa nhớ bà (2 khổ thơ cuối). Điền tiếng phù hợp vào chỗ trống trong bảng dưới đây. Điền vào chỗ trống. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. Viết 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà dựa vào gợi ý.

  • Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 1 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Đọc thành tiếng câu chuyện sau. Đánh dấu  vào ô trống trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây. Viết câu trả lời cho câu hỏi sau. Nghe – viết: Bữa tiệc ba mươi sáu món (từ Mỗi bạn một món đến tròn vo). Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. Chép lại đoạn văn. Điền chữ d hoặc chữ gi vào chỗ trống. Viết 4 – 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập dựa vào gợi ý. Dựa vào câu chuyện vừa nghe, đánh dấu  vào ô trống đặt trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây. Nói về điều em học được từ câu chuyện


Hỏi bài