VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 14 - 15: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG

Giải Bài 4: Bạn mới VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Nghe – viết: Mỗi người một vẻ. Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh. Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần). Viết từ ngữ chỉ hoạt động. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4. Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? trong từng câu dưới đây. Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về bạn bè.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe – viết: Mỗi người một vẻ

Mỗi người một vẻ

Có bạn răng khểnh

Mơ lúm đồng tiền

Tươi hồng đôi má

Ngỡ là nàng tiên.

 

Ơi bạn dịu hiền

Mơ đâu xa vậy?

Mọi người đều thấy

Bạn nào cũng xinh.

 

Cười nhé, rạng rỡ

Tựa ánh bình minh

Mỗi người một vẻ

Lung la lung linh!

Lê Hoà Long

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập.

Câu 2

Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh.

Bốn chân mà chỉ ở nhà

Khi nào khách đến kéo ra mời ngồi.

Là…………

Lấp la lấp lánh

Treo ở trên tường

Trước khi đến trường

Bé soi chải tóc.

Là………….

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ 2 câu đố, chú ý những từ ngữ chỉ đặc điểm và công dụng của đồ vật để đoán lời giải.

Lời giải chi tiết:

Bốn chân mà chỉ ở nhà

Khi nào khách đến kéo ra mời ngồi.

cái ghế

Lấp la lấp lánh

Treo ở trên tường

Trước khi đến trường

Bé soi chải tóc.

cái gương

Câu 3

Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu thơ và chọn vần để điền vào chỗ trống cho đúng chính tả.

Lời giải chi tiết:

a. Vần ay hoặc vần ây

Diều no gió bay

Chim hót xanh cây

Mùa thu quả chín

Trời trong nắng đầy.

 

 

b. Vần an hoặc vần ang

Chuồn chuồn đi đón cơn mưa

Bỗng dưng gặp sợi nắng trưa dịu dàng

Bỗng dưng gặp gió lang thang

Gom hương lúa chín rải tràn đồng xa.

Câu 4

Viết từ ngữ chỉ hoạt động:

a. Có tiếng tập.

b. Có tiếng đọc.

c. Có tiếng hát.

Phương pháp giải:

Em tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có chứa các tiếng theo yêu cầu của đề bài.

Lời giải chi tiết:

a. Có tiếng tập: tập viết, tập tô, tập vẽ, tập võ,…

b. Có tiếng đọc: đọc sách, đọc bài, đọc thơ,…

c. Có tiếng hát: ca hát, hát hò, múa hát,…

Câu 5

Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4.

Phương pháp giải:

Em chọn 1 – 2 từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 4 và đặt câu với các từ ngữ đó.

Lời giải chi tiết:

- Bé đang tập viết.

- Nam rất thích tập võ.

- Bố em thường đọc sách vào buổi tối.

- Nga tham gia múa hát ở trường.

Câu 6

Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? trong từng câu dưới đây:

a. Kim trò chuyện với hai người bạn mới.

b. Thước kẻ xin lỗi bút chì và bút mực.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ 2 câu và xác định những từ ngữ chỉ hoạt động.

Lời giải chi tiết:

a. Kim trò chuyện với hai người bạn mới.

b. Thước kẻ xin lỗi bút chì và bút mực.

Câu 7

Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em dựa vào gợi ý:

a. Nêu tên đồ dùng học tập.

b. Nói về một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập:

- Hình dáng

- Kích thước

- Màu sắc

- Chất liệu

c. Tình cảm của em với đồ dùng học tập đó.

Phương pháp giải:

Em dựa vào gợi ý để tả đồ dùng học tập mà em thích.

Lời giải chi tiết:

* Bài tham khảo 1:

Nhân dịp năm học mới, bố mua tặng em một chiếc hộp bút rất đẹp. Chiếc hộp bút có hình chữ nhật, dài bằng quyển vở của em. Nó được làm bằng vải màu đen, mặt trước in hình nhân vật hoạt hình mà em rất thích, đó là Doraemon. Em rất thích chiếc hộp bút mà bố tặng. Em hứa sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận.

* Bài tham khảo 2:

Em có rất nhiều đồ dùng học tập, nhưng gần gũi nhất với em là chiếc bút mực. Bút mực có hình dáng nhỏ nhắn, xinh xắn. Chiều dài khoảng độ một gang tay của em. Chiếc bút có nắp màu hồng dễ thương và thân bút màu trắng. Nút cài của bút màu tim tím. Vỏ bút làm bằng nhựa bên trong còn có bộ phận để chứa mực. Bút mực là người bạn kiên nhẫn cùng em luyện viết từng nét chữ hằng ngày. Em rất yêu bút. Em sẽ giữ gìn bút thật cẩn thận.

Câu 8

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về bạn bè.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn một bài đọc mà mình đã đọc về bạn bè và viết thông tin vào Phiếu đọc sách.

Lời giải chi tiết:

Tên bài đọc: Mười năm cõng bạn đi học

Tác cuốn sách: Báo Đại đoàn kết

Tên bạn:

Đoàn Trường Sinh

Thông tin thú vị:

Mười năm cõng bạn đi học

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Giải Bài 3: Khi trang sách mở ra VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Gạch dưới từ ngữ chỉ đồ vật trong các đồ vật trong đoạn thơ dưới đây. Viết câu hỏi và câu trả lời về công dụng của 1 – 2 đồ dùng học tập ở bài tập 1.

  • Giải Bài 2: Thời khóa biểu VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Chuyện của thước kẻ (từ đầu đến cả ba). Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh dùng để chỉ. Điền vào chỗ trống. Viết lời giải cho từng câu đố sau. Giải ô chữ sau. Viết câu với từ ngữ trong cột có các ô màu xanh ở bài tập 4. Viết câu hỏi và câu trả lời (theo mẫu). Viết 4 – 5 câu về chiếc bút chì dựa vào hình vẽ và từ ngữ gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về bạn bè.

  • Giải Bài 1: Chuyện của thước kẻ VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Viết lời giải cho từng câu đố sau. Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó. Viết 2 – 3 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. Vẽ một đồ dùng học tập em thích. Đặt tên cho bức vẽ.


Hỏi bài