VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 16 - 17: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ

Giải Bài 4: Người nặn tò he VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Nghe – viết: Vượt qua lốc dữ. Viết tiếng bắt đầu bằng chữ ng hoặc chữ ngh. Viết từ ngữ chỉ đồ vật, công việc hoặc nghề nghiệp. Phân loại các từ ngữ trong khung vào 4 nhóm. Điền từ ngữ ở bài tập 4 phù hợp vào chỗ trống. Viết 4 – 5 câu về một đồ chơi em thích dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe – viết: Vượt qua lốc dữ

Vượt qua lốc dữ

Biển vẫn gào thét. Gió vẫn từng cơn đẩy nước dồn ứ lại, rồi đột ngột giãn ra. Con tàu vẫn lặn hụp như con cá kình giữa muôn nghìn lớp sóng. Thuyền trưởng Thắng vẫn điềm tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt qua cơn lốc dữ.

Đình Kính

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập.

Câu 2

Viết tiếng bắt đầu bằng chữ ng hoặc chữ ngh:

a. Trong bài chính tả.

b. Ngoài bài chính tả.

Phương pháp giải:

a. Em đọc lại bài chính tả và tìm các tiếng rồi viết vào vở bài tập.

b. Em tìm thêm những tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh ngoài bài chính tả.

Lời giải chi tiết:

a. Trong bài chính tả: ngột, nghìn.

b. Ngoài bài chính tả.

- Chữ ng: người, ngọc, ngô, ngại, ngồi, ngựa,…

- Chữ ngh: nghe, nghé, nghĩ, nghĩa,…

Câu 3

Viết từ ngữ chỉ đồ vật, công việc hoặc nghề nghiệp:

a. Có tiếng bắt đầu bằng chữ s.

M: bác sĩ

Có tiếng bắt đầu bằng chữ x.

M: thợ xây

b. Có tiếng chứa vần uôc.

M: cuốc đất

Có tiếng chứa vần uôt

M: tuốt lúa

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Có tiếng bắt đầu bằng chữ s: thợ sơn, hộp sữa, ca sĩ,…

Có tiếng bắt đầu bằng chữ x: xẻ gỗ, cái xẻng, cái xô,…

b. Có tiếng chứa vần uôc: thầy thuốc, buộc hàng, luộc rau,…

Có tiếng chứa vần uôt: bắt chuột, chuốt mi, chuột máy tính,…

Câu 4

Phân loại các từ ngữ trong khung vào 4 nhóm:

a. Chỉ người lao động.

b. Chỉ hoạt động của người lao động.

c. Chỉ vật dụng dùng khi lao động.

d. Chỉ nơi lao động.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ trong khung và chia vào nhóm phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Chỉ người lao động: công nhân, nông dân, bác sĩ

b. Chỉ hoạt động của người lao động: cày ruộng, lái tàu, khám bệnh

c. Chỉ vật dụng dùng khi lao động: máy khoan, máy cày, ống nghe.

d. Chỉ nơi lao động: công trường, bệnh viện, đồng ruộng.

Câu 5

Điền từ ngữ ở bài tập 4 phù hợp vào chỗ trống:

a. Ngoài đồng, bác …… đang …… Chiếc ….. như một con bọ ngựa khổng lồ đang chăm chỉ làm việc.

b. Đêm ấy, bé Vân sốt cao, phải vào ….. Em lo lắng nhìn ông ….. già đeo kính trắng, cổ đeo cái …… như chiếc vòng bạc. Khi …… cho Vân, đôi mày ông cứ nhíu lại như nghĩ ngợi điều gì. Cuối cùng, đôi mắt ông sáng lên làm mẹ và Vân thấy nhẹ cả người: “Cháu bị cảm thôi! Chị cứ yên tâm”

Theo Ngô Quân Miện

Phương pháp giải:

Em lựa chọn những từ ngữ phù hợp ở bài tập 4 để điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a. Ngoài đồng, bác nông dân đang cày ruộng. Chiếc máy cày như một con bọ ngựa khổng lồ đang chăm chỉ làm việc.

b. Đêm ấy, bé Vân sốt cao, phải vào bệnh viện. Em lo lắng nhìn ông bác sĩ già đeo kính trắng, cổ đeo cái ống nghe như chiếc vòng bạc. Khi khám bệnh cho Vân, đôi mày ông cứ nhíu lại như nghĩ ngợi điều gì. Cuối cùng, đôi mắt ông sáng lên làm mẹ và Vân thấy nhẹ cả người: “Cháu bị cảm thôi! Chị cứ yên tâm”

Câu 6

Viết 4 – 5 câu về một đồ chơi em thích dựa vào gợi ý:

a. Em thích đồ chơi gì?

b. Đồ chơi đó có những đặc điểm gì đáng chú ý về:

- Hình dáng

- Màu sắc

- Bộ phận nổi bật

- Hoạt động.

c. Tình cảm của em với đồ chơi đó.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn đồ chơi mà mình thích rồi dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

* Bài tham khảo 1:

Em rất thích chú lật đật bà tặng vào dịp sinh nhật năm ngoái. Chú lật đật được tạo bởi những khối hình tròn. Thân chú màu đỏ, làn da trắng và hai má ửng hồng. Chú lật đật không có chân nhưng lại chẳng bao giờ ngã. Mỗi khi có ai đó chạm vào, chú lật đật chỉ lắc lư thân mình. Em rất thích chơi với chú lật đật.

* Bài tham khảo 2:

Món đồ chơi mà em yêu thích là chú gấu bông. Chú có hình dáng nhỏ bé xinh xắn. Toàn thân chú được bao phủ bởi màu nâu và vàng. Nổi bật trên thân chú gấu là chiếc nơ màu đỏ bắt mắt. Em rất yêu chú gấu. Tối nào đi ngủ em cũng ôm gấu mới có thể ngủ ngon.

Câu 7

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn một bài văn mà mình đã đọc về nghề nghiệp và viết thông tin vào Phiếu đọc sách.

Lời giải chi tiết:

Tên bài thơ: Mẹ của Oanh

Tác giả: Hoàng Ly

Câu văn hay:

“Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và phân loại rác,.. Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về.”

Thông tin em thích:

Oanh rất yêu mẹ và luôn tự hào về công việc của mẹ mình.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 16 - 17: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ

  • Giải Bài 3: Cô giáo lớp em VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Viết bưu thiếp để chúc mừng hoặc cảm ơn thầy cô giáo. Tìm từ ngữ chỉ người và hoạt động của người đó trong 2 khổ thơ dưới đây. Viết câu chỉ hoạt động của 1 – 2 người ở bài tập 2. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.

  • Giải Bài 2: Mục lục sách VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Mẹ của Oanh (từ Giờ Tiếng Việt đến chế tạo). Điền vần eo hoặc oeo vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần). Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống. Viết từ ngữ chỉ công việc, nghề nghiệp của mỗi người có trong từng bức tranh dưới đây. Viết 1 – 2 câu về công việc của một người có trong bức tranh ở bài tập 4 (theo mẫu). Viết 4 – 5 câu tả chủ yếu gấu bông dựa vào hình và từ ngữ gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài thơ về nghề n

  • Giải Bài 1: Mẹ của Oanh VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Viết từ ngữ gọi tên hoạt động có trong từng bức tranh dưới đây. Viết 2 – 3 câu có từ ngữ ở bài tập 1. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.


Hỏi bài