VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 12 - 13: NGÔI NHÀ THỨ HAI

Giải Bài 3: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Viết lời yêu thương của em gửi đến thầy cô và những người làm việc ở trường. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dưới đây. Viết thêm 2 – 3 từ ngữ chỉ đặc điểm của ngôi trường em đang học. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ ở bài tập 2 hoặc bài tập 3.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Viết lời yêu thương của em gửi đến thầy cô và những người làm việc ở trường.

Phương pháp giải:

Em hãy gửi lời để thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô và những người làm việc ở trường như: cô lao công, bác bảo vệ,…

Lời giải chi tiết:

Tham khảo:

- Gửi bác bảo vệ

Cháu cảm ơn bác bảo vệ rất nhiều ạ! Nhờ có bác bảo vệ mọi tài sản trong ngôi trường mà chúng cháu mỗi ngày đi học mới thấy bình yên và thoải mái như thế!

- Gửi cô lao công

Cháu cảm ơn các cô lao công ạ! Nhờ các cô hôm sớm quét dọn trường lớp mà chúng cháu mới được học tập trong môi trường xanh – sạch – đẹp như thế! Chúng cháu xin hứa sẽ giữ gìn vệ sinh môi trường, không vứt rác bừa bãi ạ!

- Cô giáo chủ nhiệm.

Em cảm ơn cô giáo chủ nhiệm lớp 2A. Cô giống một người mẹ thứ hai của chúng em. Từ khi theo học cô, chúng em đã được học biết bao lời hay lẽ phải. Chúng em rất yêu cô.

Câu 2

Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dưới đây:

Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá. Nhìn từ xa, những mảng tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn và gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm.

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn văn là: mới, cũ, xa, vàng, đỏ.

Trường mới của em xây trên nền ngôi trường lợp lá. Nhìn từ xa, những mảng tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.

Câu 3

Viết thêm 2 – 3 từ ngữ chỉ đặc điểm của ngôi trường em đang học.

Phương pháp giải:

Em tìm thêm những từ chỉ đặc điểm của trường mình và viết vào vở bài tập.

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ chỉ đặc điểm của trường: rộng lớn, thoáng mát, đẹp,…

Câu 4

Viết 1 – 2 câu có từ ngữ ở bài tập 2 hoặc bài tập 3.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn 1 – 2 từ ngữ ở bài tập 2 hoặc bài tập 3 và đặt câu với các từ đó.

Lời giải chi tiết:

- Sân trường em rất rộng lớn.

- Chiếc bàn học của em đã cũ.

- Hoa cúc vàng tươi.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 12 - 13: NGÔI NHÀ THỨ HAI

  • Giải Bài 4: Góc nhỏ yêu thương VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Ngôi trường mới. Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh để họi tên đồ vật trong bức tranh dưới đây. Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống. Viết 2 – 3 từ ngữ chỉ đặc điểm. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. Viết 4 – 5 câu giới thiệu một quyển sách giáo khoa lớp Hai dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài văn về trường học.

  • Giải Bài 2: Danh sách tổ em VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Bàn tay dịu dàng (từ Khi thầy đến gần đến thương yêu). Viết tên 3 bạn trong nhóm em theo thứ tự bảng chữ cái. Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống. Gạch dưới từ ngữ chỉ các khu vực ở trường có trong đoạn văn dưới đây. Viết thêm 2 – 3 từ ngữ. Viết 1 – 2 câu để giới thiệu về. Đánh số thứ tự vào ô trống trước mỗi câu dưới đây để tạo thành đoạn văn. Viết 4 – 5 câu giới thiệu về chiếc thước kẻ dựa vào tranh và từ ngữ gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ vớ

  • Giải Bài 1: Bàn tay dịu dàng VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Đóng vai các bạn trong lớp, viết lời an ủi, động viên bạn An. Dựa vào SGK, tr100, viết cặp từ phù hợp với từng bức tranh dưới đây. Đánh dấu vào ô trống trước câu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi thấy chiếc bàn học mới. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. Viết các câu thể hiện cảm xúc ở bài tập 4.


Hỏi bài