Giải Bài 4: Hoa mai vàng VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo


Nghe – viết. Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng có vần ao hoặc vần oa. Viết câu để phân biệt các cặp từ sau. Viết từ ngữ chỉ màu sắc dựa vào tranh minh họa và mẫu trong SGK, tr55. Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ màu sắc. Viết 2 câu có từ ngữ chỉ màu sắc của cây cối hoặc con vật. Viết 4 – 5 câu về một việc làm mà em thích dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc và thiên nhiên.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe – viết:

Hoa mai vàng

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa. 

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập. 

Quảng cáo
decumar

Câu 2

Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng có vần ao hoặc vần oa. 

a. Như chiếc kèn nhỏ

Có màu trắng tinh

Có nhụy xinh xinh

Hương thơm ngan ngát

Là hoa … 

b. Hoa gì màu đỏ

Cánh mượt như nhung

Chú gà thoáng trông

Tưởng mào mình đấy?

Là hoa …


Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu đố và viết lời giải cho từng câu. 

Lời giải chi tiết:

a. Như chiếc kèn nhỏ

Có màu trắng tinh

Có nhụy xinh xinh

Hương thơm ngan ngát

Là hoa loa kèn 

b. Hoa gì màu đỏ

Cánh mượt như nhung

Chú gà thoáng trông

Tưởng mào mình đấy?

Là hoa mào gà

Câu 3

Viết câu để phân biệt các cặp từ sau:

chẻ - trẻ                                   ích – ít

chông – trông                          tích – tít

M: Cây chanh trĩu quả.

Bức tranh thiên nhiên rất đẹp. 

Phương pháp giải:

Em đặt câu chứa các từ ngữ trên để phân biệt nghĩa của chúng. 

Lời giải chi tiết:

- Bà em đang chẻ củi để nhóm bếp.

- Cô Ngọc rất trẻ đẹp.

- Bác thợ săn đang làm một chiếc bẫy chông để bắt thú dữ.

- Nam giúp mẹ trông em.

- Hạt lúa rất có ích trong cuộc sống của con người.

- Em rất ít khi đi học muộn.

- Đồng hồ kêu tích tắc.

- Khi trời có gió, chong chóng quay tít. 

Câu 4

Viết từ ngữ chỉ màu sắc dựa vào tranh minh họa và mẫu trong SGK, tr55.


Phương pháp giải:

Em quan sát tranh minh họa và mẫu trong SGK trang 55 để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Câu 5

Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ màu sắc.

M: trắng => trắng muốt, trắng tinh 

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Vàng => vàng tươi, vàng xuộm

Đỏ => đỏ chót, đỏ ửng

Đen => đen thui, đen sì

Hồng => hồng phấn, hồng phớt 

Câu 6

Viết 2 câu có từ ngữ chỉ màu sắc của cây cối hoặc con vật.

M: Con chim bói cá có bộ lông xanh biếc. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài học. 

Lời giải chi tiết:

- Đàn cò trắng phau đang đậu gần bờ ruộng.

- Hoa phượng nở đỏ rực khắp sân trường. 

Câu 7

Viết 4 – 5 câu về một việc làm mà em thích dựa vào gợi ý:

a. Em thích làm việc gì?

b. Em làm việc ấy như thế nào?

Trước hết                    Tiếp đến                      Rồi                  Sau cùng

c. Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? 

Phương pháp giải:

Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Em thích nhất là cùng ông nội chăm sóc vườn cây. Trước hết, em cùng ông bắt sâu, làm cỏ cho vườn cây. Tiếp đến, em giúp ông lấy nước vào bình tưới. Rồi em tưới nước cho từng cây trong vườn. Sau cùng, em và ông cùng ngắm nhìn thành quả làm việc của mình. Em rất vui vì được chăm sóc vườn cây cùng với ông. 

Câu 8

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc và thiên nhiên.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn 1 bài đọc về thiên nhiên mà em đã đọc và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 

Lời giải chi tiết:

- Tên bài đọc: Ai dậy sớm

- Tác giả: Võ Quảng

- Thông tin: Dậy sớm sẽ thấy được nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên.

- Cảm xúc: háo hức chào đón ngày mới. 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.4 trên 19 phiếu
  • Giải Bài 3: Trái chín VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

    Tô màu cho mỗi loại hoa, quả sau. Quan sát tranh trong SGK, tr52, điền từ ngữ chỉ màu sắc phù hợp vào chỗ trống. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 2. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống. Viết một câu có sử dụng dấu chấm than thể hiện sự ngạc nhiên của em khi thấy một cảnh đẹp.

  • Giải Bài 2: Ong xây tổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết. Tô màu vào tổ ong có từ ngữ viết đúng chính tả. Nối. Kể tên các tháng trong năm theo từng mùa. Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? ở từng câu trong đoạn văn sau. Điền từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? vào ô trống. Viết 4 – 5 câu về việc dọn dẹp nhà cửa để đón Tết của gia đình em dựa vào gợi ý. Viết 4 – 5 câu về việc làm tốt của một người bạn dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài văn về bốn mùa.

  • Giải Bài 1: Chuyện của vàng anh VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

    Gạch dưới những từ ngữ chỉ con vật có trong bài vè. Viết từ ngữ chỉ tên loài vật phù hợp vào chỗ trống. Đặt và trả lời câu hỏi về một con vật tìm được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2.

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 2 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ 3 bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp con lớp 2 học tốt.