VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 14 - 15: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG

Giải Bài 2: Thời khóa biểu VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Nghe – viết: Chuyện của thước kẻ (từ đầu đến cả ba). Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh dùng để chỉ. Điền vào chỗ trống. Viết lời giải cho từng câu đố sau. Giải ô chữ sau. Viết câu với từ ngữ trong cột có các ô màu xanh ở bài tập 4. Viết câu hỏi và câu trả lời (theo mẫu). Viết 4 – 5 câu về chiếc bút chì dựa vào hình vẽ và từ ngữ gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về bạn bè.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe – viết: Chuyện của thước kẻ (từ đầu đến cả ba)

Chuyện của thước kẻ

Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba.

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập.

Câu 2

Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh dùng để chỉ:

a. Một loại quả vỏ có gai, khi chín màu đỏ, thường dùng để nấu xôi.

b. Con vật thường gáy báo hiệu ngày mới.

c. Con vật gần giống cua biển, vỏ có hoa, càng dài.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các gợi ý, tìm tên của các sự vật bắt đầu bằng chữ g hoặc gh và viết vào vở bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. quả gấc

b. con gà

c. con gh

Câu 3

Điền vào chỗ trống. Viết lời giải cho từng câu đố sau:

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu đố và chọn chữ, vần để điền vào chỗ trống cho đúng chính tả và viết lời giải cho từng câu đố.

Lời giải chi tiết:

a. Chẳng phải ảnh, chẳng phải tranh

Mà ai xem cũng thấy mình ở trong.

Là cái gương

b. Đi đâu cũng phải có nhau

Một phải, một trái không bao giờ rời

Cả hai đều mến yêu người

Theo chân đi khắp bao nơi xa gần.

Là đôi dép

Câu 4

Giải ô chữ sau:

1. Bảng liệt kê các môn học của của từng ngày trong tuần.

2. Hoạt động di chuyển nhanh bằng chân.

3. Vật có dạng thỏi, viên dùng để viết, vẽ lên bảng.

4. Vật dùng để viết, kẻ, vẽ.

5. Vật dùng để thắp sáng, soi sáng.

Phương pháp giải:

Em dựa vào các gợi ý để giải ô chữ.

Lời giải chi tiết:

Câu 5

Viết câu với từ ngữ trong cột có các ô màu xanh ở bài tập 4.

Phương pháp giải:

Từ ngữ trong cột màu xanh ở bài tập 4 là bạn bè. Em đặt câu có từ bạn bè.

Lời giải chi tiết:

- Mai rất đoàn kết với bạn bè.

- Đến trường, em được gặp thầy cô, bạn bè.

Câu 6

Viết câu hỏi và câu trả lời (theo mẫu).

M: - Em dùng bảng con để làm gì?

=> Em dùng bảng con để tập viết.

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu và hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

- Em dùng bút màu để làm gì?                

=> Em dùng bút màu để tô màu cho tranh.

- Em dùng thước kẻ để làm gì?

=> Em dùng thước kẻ để kẻ đường thẳng.

Câu 7

Viết 4 – 5 câu về chiếc bút chì dựa vào hình vẽ và từ ngữ gợi ý:

Phương pháp giải:

Em dựa vào hình vẽ và các từ ngữ gợi ý để viết về chiếc bút chì.

Lời giải chi tiết:

Chiếc bút chì của em có chiều dài khoảng một gang tay. Ngay trên đầu là cục tẩy tròn tròn có màu hồng dễ thương. Thân bút nhỏ xíu có sọc nâu pha vàng. Ngòi bút nhọn có màu đen. Bút dùng để kẻ và vẽ. Em rất yêu thích chiếc bút chì của em.

Câu 8

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về bạn bè.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn một truyện mà mình đã đọc về bạn bè và viết thông tin vào Phiếu đọc sách.

Lời giải chi tiết:

Tên truyện: Bạn mới

Tác giả: Thu Hằng

Nhân vật:

Hoa

Đặc điểm:

Bị tật ở bàn tay trái

Điều em thích:

Dù Hoa bị tật nguyền vào bàn tay trái nhưng bạn vẫn giúp mẹ trông em và nấu cơm.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Giải Bài 3: Khi trang sách mở ra VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Gạch dưới từ ngữ chỉ đồ vật trong các đồ vật trong đoạn thơ dưới đây. Viết câu hỏi và câu trả lời về công dụng của 1 – 2 đồ dùng học tập ở bài tập 1.

  • Giải Bài 4: Bạn mới VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Mỗi người một vẻ. Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh. Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần). Viết từ ngữ chỉ hoạt động. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4. Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? trong từng câu dưới đây. Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về bạn bè.

  • Giải Bài 1: Chuyện của thước kẻ VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Viết lời giải cho từng câu đố sau. Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó. Viết 2 – 3 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. Vẽ một đồ dùng học tập em thích. Đặt tên cho bức vẽ.


Hỏi bài