VBT Tiếng Việt lớp 2 - CTST TUẦN 14 - 15: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG

Giải Bài 1: Chuyện của thước kẻ VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo


Viết lời giải cho từng câu đố sau. Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó. Viết 2 – 3 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. Vẽ một đồ dùng học tập em thích. Đặt tên cho bức vẽ.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Viết lời giải cho từng câu đố sau:

Nhỏ như cái kẹo

Dẻo như bánh giầy

Học trò ngày ngày

Vẫn dùng đến tớ.

Là ……………….

Da tôi màu trắng

Bạn cùng bảng đen

Hãy cầm tôi lên

Tôi làm theo bạn.

Là ……………….

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ 2 câu đố và dựa vào các từ ngữ chỉ đặc điểm để đoán xem đó là gì.

Lời giải chi tiết:

Nhỏ như cái kẹo

Dẻo như bánh giầy

Học trò ngày ngày

Vẫn dùng đến tớ.

cục tẩy

Da tôi màu trắng

Bạn cùng bảng đen

Hãy cầm tôi lên

Tôi làm theo bạn.

viên phấn

Câu 2

Viết 3 – 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó.

M: bảng – đen

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

Phấn – trắng, cặp sách – hồng, bàn – nâu, bút – vàng, đôi dép – đen,…

Câu 3

Viết 2 – 3 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2.

M: Em thích quả bóng nhựa màu xanh.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn 1 – 2 từ ngữ ở bài tập 1 hoặc bài tập 2 và đặt câu với từ ngữ đó.

Lời giải chi tiết:

- Em thích đôi dép màu đen.

- Chiếc cặp sách của em màu hồng.

- Mẹ mua cho em chiếc bút mực màu vàng.

Câu 4

Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:

M: - Cái bảng của lớp em sơn màu đen.

=> Cái bảng của lớp em sơn màu gì?

a. Thân trống sơn màu đỏ.

b. Mẹ mua cho em cái giá sách màu nâu.

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Thân trống sơn màu gì?

b. Mẹ mua cho em cái giá sách màu gì?

Câu 5

Vẽ một đồ dùng học tập em thích. Đặt tên cho bức vẽ.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn một đồ dùng học tập mà mình thích và vẽ lại vào vở bài tập, đặt tên cho bức tranh đó.

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Giải Bài 2: Thời khóa biểu VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Chuyện của thước kẻ (từ đầu đến cả ba). Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh dùng để chỉ. Điền vào chỗ trống. Viết lời giải cho từng câu đố sau. Giải ô chữ sau. Viết câu với từ ngữ trong cột có các ô màu xanh ở bài tập 4. Viết câu hỏi và câu trả lời (theo mẫu). Viết 4 – 5 câu về chiếc bút chì dựa vào hình vẽ và từ ngữ gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về bạn bè.

  • Giải Bài 3: Khi trang sách mở ra VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Gạch dưới từ ngữ chỉ đồ vật trong các đồ vật trong đoạn thơ dưới đây. Viết câu hỏi và câu trả lời về công dụng của 1 – 2 đồ dùng học tập ở bài tập 1.

  • Giải Bài 4: Bạn mới VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

    Nghe – viết: Mỗi người một vẻ. Viết lời giải cho từng câu đố sau, biết rằng lời giải chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh. Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần). Viết từ ngữ chỉ hoạt động. Viết 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4. Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? trong từng câu dưới đây. Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về bạn bè.


Hỏi bài