Bài 19.6 trang 60 SBT Vật lí 6


Đề bài

Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng một lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau

1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

Nhiệt độ (°C)

Thể tích (cm3)

Độ tăng thế tích (cm3)

0

V0 = 1000

ΔV0 =   

10

V1 = 1011

ΔV1 =    

20

V2 = 1022

ΔV2 =   

30

V3 = 1033

ΔV3 =   

40

V4 = 1044

ΔV4 =   

 
2. Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu + để ghi độ tăng thể tích ứng với nhiệt độ (ví dụ trong hình là độ tăng thể tích AV2 ứng với nhiệt độ 20°C)
 
a)  Các dấu + có nằm trên một đường thẳng không?

b)  Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích ở 25°C không? Làm thế nào?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức tính độ tăng thể tích: \(\Delta V = {V_{sau}} - {V_{truoc}}\)

Lời giải chi tiết

1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

Nhiệt độ (°C)

Thể tích (cm3)

Độ tăng thế tích (cm3)

0

V0 = 1000

ΔV0 = 0   

10

V1 = 1011

ΔV1 = 11cm3  

20

V2 = 1022

ΔV2 = 22cm3  

30

V3 = 1033

ΔV3  = 33cm3

40

V4 = 1044

ΔV4 =  44cm3 

2. Xem hình bên dưới

a) Các dấu + nằm trên một đường thẳng.

b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích. Khoảng 27,5cm3

Cách làm:

Ta thấy: cứ tăng 10°C thì ΔV = 11 cm3.

Do đó cứ tăng 5°C thì ΔV = 11:2 = 5,5 cm3.

Vậy độ tăng thể tích ở 25°C là: 22 + 5,5 = 27,5 cm3

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.6 trên 68 phiếu
  • Bài 19.7 trang 60 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.7 trang 60 sách bài tập vật lí 6. Một bình cầu đựng nước có gắn một ống thủy tinh như hình 19.3

  • Bài 19.8 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.8 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Hai bình cầu 1 và 2 vẽ ở hình 19.4 có cùng dung tích, cùng chứa đầy nước. Các ống thủy tinh cắm ở hai bình có đường kính trong d1 > d2

  • Bài 19.9 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.9 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Ba bình cầu 1, 2, 3 (H.19.5a) có cùng dung tích, nút có cắm các ống thủy tinh đường kính trong bằng nhau.

  • Bài 19.10 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.10 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Nước ở trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất?

  • Bài 19.11 trang 62 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.11 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Tính khối lượng riêng của rượu ở 50°c, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°c thì thể tích của rượu tăng thêm thể tích của nó ở 0°C.

  • Bài 19.12 trang 62 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.12 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng

  • Bài 19.13 trang 62 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.13 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước.

  • Bài 19.5 trang 59 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.5 trang 59 sách bài tập vật lí 6. An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh.

  • Bài 19.4 trang 59 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.4 trang 59 sách bài tập vật lí 6. Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20°C?

  • Bài 19.3 trang 59 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.3 trang 59 sách bài tập vật lí 6. Khi đun, thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu

  • Bài 19.2 trang 59 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.2 trang 59 sách bài tập vật lí 6. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

  • Bài 19.1 trang 59 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.1 trang 59 sách bài tập vật lí 6. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài