Bài 19.13 trang 62 SBT Vật lí 6


Giải bài 19.13 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước.

Đề bài

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước.

Hãy dựa vào hình để trả lời các câu hỏi sau:

a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ nào?

b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b?

c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c?

d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận gì về sự nở vì nhiệt của nước?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng lí thuyết sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

Lời giải chi tiết

a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ 1°C

b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ 4°C. Thể tích của nước giảm từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b.

c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ 7°C? Thể tích của nước tăng từ thí nghiệm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c.

d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận: Sự nở vì nhiệt của nước là đặc biệt. Từ 0°C đến 4°C thể tích nước giảm khi tăng nhiệt độ. Tại 4°C thể tích nước giảm đến nhỏ nhất. Nhiệt độ tăng trên 4°C thì thể tích nước lại tăng theo nhiệt độ.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.6 trên 26 phiếu
  • Bài 19.12 trang 62 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.12 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng

  • Bài 19.11 trang 62 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.11 trang 62 sách bài tập vật lí 6. Tính khối lượng riêng của rượu ở 50°c, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°c thì thể tích của rượu tăng thêm thể tích của nó ở 0°C.

  • Bài 19.10 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.10 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Nước ở trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất?

  • Bài 19.9 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.9 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Ba bình cầu 1, 2, 3 (H.19.5a) có cùng dung tích, nút có cắm các ống thủy tinh đường kính trong bằng nhau.

  • Bài 19.8 trang 61 SBT Vật lí 6

    Giải bài 19.8 trang 61 sách bài tập vật lí 6. Hai bình cầu 1 và 2 vẽ ở hình 19.4 có cùng dung tích, cùng chứa đầy nước. Các ống thủy tinh cắm ở hai bình có đường kính trong d1 > d2

>> Xem thêm

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí