Bài 16.14 trang 55 SBT Vật lí 6


Giải bài 16.14 trang 55 sách bài tập vật lí 6. Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể)

Đề bài

Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo vật khối lượng \(100kg\) với lực kéo là

A. \(F = 1000N\).              B. \(F > 500N\).   

C. \(F < 500N\).                D. \(F = 500N\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức trính trọng lượng \(P = 10.m\)

Sử dụng lí thuyết về ròng rọc động: Ròng rọc động dùng lực giảm một nửa.

Lời giải chi tiết

Vật khối lượng \(m = 100kg\) nên có trọng lượng \(P = 10.m = 1000N\)

Vì dùng một ròng rọc động, lực giảm một nửa và dùng mặt phẳng nghiêng lợi về lực nên \(F < \dfrac{P}{2}= 500N\).

Chọn C

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.5 trên 22 phiếu
  • Bài 16.15 trang 55 SBT Vật lí 6

    Giải bài 16.15 trang 55 sách bài tập vật lí 6. Phải mắc các ròng rọc động và ròng rọc cố định như thế nào để với một số ít nhất các ròng rọc

  • Bài 16.16 trang 56 SBT Vật lí 6

    Giải bài 16.16 trang 56 sách bài tập vật lí 6. Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống ròng rọc dùng để đứng từ dưới đất kéo một vật 100 kg lên cao với lực kéo chỉ bằng 250N

  • Bài 16.17 trang 56 SBT Vật lí 6

    Giải bài 16.17 trang 56 sách bài tập vật lí 6. Hãy so sánh hai pa-lăng vẽ ở hình 16.6 về:

  • Bài 16.18 trang 56 SBT Vật lí 6

    Giải bài 16.18 trang 56 sách bài tập vật lí 6. Hãy nêu tác dụng của các ròng rọc ở cần cẩu vẽ ở hình 16.7

  • Bài 16.13 trang 55 SBT Vật lí 6

    Giải bài 16.13 trang 55 sách bài tập vật lí 6. Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/4 vì ở đây có đến hai ròng rọc động.

>> Xem thêm

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí